Cerezo Osakaセレッソ大阪 |
| Tên đầy đủ | Cerezo Osaka |
|---|
| Thành lập | 1957; 69 năm trước (1957) |
|---|
| Sân | Sân vận động Yanmar NagaiSân vận động Yodoko Sakura |
|---|
| Sức chứa | 47.853 (Yanmar)18.007 (Yodoko) |
|---|
| Chủ sở hữu | Yanmar |
|---|
| Chủ tịch điều hành | Minoru Tamada |
|---|
| Người quản lý | Arthur Papas |
|---|
| Giải đấu | J. League Hạng 1 |
|---|
| 2025 | Thứ 10 |
|---|
| Website | http://www.cerezo.co.jp/ |
|---|
Màu áo sân nhà | Màu áo sân khách | |
Cerezo Osaka (セレッソ大阪, Seresso Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản thi đấu tại J. League.[1] Tên Cerezo có nghĩa là hoa anh đào trong tiếng Tây Ban Nha. Câu lạc bộ đóng quân ở Thành phố Osaka và thành phố Sakai.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Đội bóng ban đầu được gọi là Yanmar Diesel, được thành lập vào năm 1957 bởi nhóm nhân viên 14 người của Yanmar họ là một thành viên ban đầu của giải Japan Soccer League. Họ 4 lần giành chức vô địch bóng đá Nhật Bản, là thành viên nòng cốt của JSL Hạng 1 cho tới khi họ xuống hạng lần đầu năm 1990, họ tham gia Japan Football League cũ mùa mở đầu năm 1992.
Năm 1993, thành lập Công ty TNHH Câu lạc bộ bóng đá Osaka và có tên Cerezo sau một cuộc tranh luận công khai.[2] Năm 1994, họ giành chức vô địch JFL va thăng hạng J.League năm 1995. Cũng trong năm đó họ lọt vào chung kết Cúp Hoàng đế, nhưng đã để thua đối thủ lâu năm Bellmare Hiratsuka.
Năm 2001, họ cán đích ở vị trí cuối cùng và xuống hạng J2 league. Họ nhanh chóng giành được vị trí thứ hai mùa 2002 và trở lại J1 năm 2003.
Mùa 2005 họ gần như đã chạm tay vào chức vô địch J.League, đứng đầu đến tận vòng đấu cuối cùng. Trong trận đấu cuối, họ dẫn trước F.C. Tokyo trong phần lớn thời gian trận đấu và đang hướng tới chức vô địch. Tuy nhiên, Tokyo san hòa ở phút 90, với một điểm ít hơn họ xếp ở vị trí thứ 5. Đối thủ cùng thành phố Gamba Osaka, giành chức vô địch năm đó. Cerezo trở lại J2 mùa 2007 sau khi đứng áp chót 2006. Năm 2009 họ lên hạng và trở lại giải đấu cao nhất. Năm 2014 câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 17 và sẽ thi đấu tại J2 mùa 2015.
Ngày 26 tháng 7 năm 2013, Cerezo Osaka thi đấu trận giao hữu với Manchester United. Kết quả hòa 2-2.
Màu áo
[sửa | sửa mã nguồn] Cerezo sử dụng áo màu hồng, giống như loài hoa anh đào ở thành phố của họ. Màu sắc kết hợp đã có màu xanh dương và đen. Năm nay, màu sắc đồng nhất của họ là màu hồng với màu xanh dương (nhà) và màu trắng với sọc xanh dương (khác) cho các cầu thủ, đen (nhà) và màu hồng với xanh dương (khách) dành cho thủ môn.
Khi còn thi đấu dưới cái tên Yanmar Diesel cuối những năm 1970 đến giữa những năm 1980 họ màu áo toàn đỏ như Liverpool F.C.
Sân vận động
[sửa | sửa mã nguồn] Trụ sở của câu lạc bộ là ở Osaka, và Sakai, Nhật Bản. Đội thi đấu trên Sân vận động Kincho, với một vài trận đấu lớn sẽ thi đấu tại Sân vận động Yanmar Nagai.[3]
Đội tập luyện tại Minamitsumori Sakura Sports Park, Maishima Sports Island, và Amagasaki Yanmar Diesel Ground.
Linh vật
[sửa | sửa mã nguồn] Linh vật chính của đội là một chú sói có tên Lobby.
Tên đầy đủ là Noble Valiente Hache Lobito de Cerezo, có thể tạm dịch là "một chú sói quý tộc và can đảm đến từ gia đình Cerezo".
Linh vật khác là Madame Lobina, mẹ của Lobby, hỗ trợ cho con trai cổ vũ Cerezo Osaka cuồng nhiệt trong rất nhiều trận. Tên đầu đủ là Elegante Esplendida Madame Lobina de Cerezo, có thể được dịch là "quý bà sói thanh lịch và lộng lẫy đến từ gia đình Cerezo".[4]
Đối thủ
[sửa | sửa mã nguồn] Đối thủ lớn nhất của Cerezo là đội bóng cùng thành phố Gamba Osaka. Những trận đấu với Gamba tạo nên trận derby Osaka.
Kết quả tại J. League
[sửa | sửa mã nguồn] | Giải vô địch | J.LeagueCup | CúpHoàng đế | ACL |
| Mùa giải | Hạng đấu | Số đội | Thứ hạng | St | T (OTW / PKW) | H | B (OTL/PKL) | BT | BB | HS | Đ | Khán giả |
| 1995 | J1 | 14 | thứ 8 | 52 | 25 (0 / 0) | - | 11 (0 / 2) | 43 | 44 | -1 | 41 | 12.097 | – | Vòng Hai | – |
| 1996 | 16 | thứ 13 | 30 | 10 | - | 20 | 38 | 56 | -18 | 30 | 8.229 | Vòng bảng | Vòng Bốn |
| 1997 | 17 | thứ 11 | 32 | 13 (1 / 2) | - | 10 (5 / 1) | 53 | 56 | -3 | 43 | 9.153 | Vòng bảng | Vòng Bốn | – |
| 1998 | 18 | thứ 9 | 34 | 14 (1 / 0) | - | 17 (1 / 1) | 56 | 79 | -23 | 44 | 9.864 | Vòng bảng | Vòng Ba | – |
| 1999 | 16 | thứ 6 | 30 | 15 (4 / 0) | - | 10 (1 / 0) | 64 | 45 | 19 | 53 | 10.216 | Vòng Hai | Vòng Bốn | – |
| 2000 | 16 | thứ 5 | 30 | 14 (3 / 0) | - | 11 (2 / 0) | 54 | 49 | 5 | 48 | 13.548 | Vòng Hai | Tứ kết | – |
| 2001 | 16 | thứ 16 | 30 | 5 (3 / 0) | 2 | 18 (0 / 0) | 41 | 70 | -29 | 21 | 11.857 | Vòng Một | Chung kết | – |
| 2002 | J2 | 12 | thứ 2 | 44 | 25 | 12 | 7 | 93 | 53 | 40 | 87 | 7.952 | – | Vòng Bốn | – |
| 2003 | J1 | 16 | thứ 9 | 30 | 12 | 4 | 14 | 55 | 56 | -1 | 40 | 13.854 | Vòng bảng | Chung kết | – |
| 2004 | 16 | thứ 15 | 30 | 6 | 8 | 16 | 42 | 64 | -22 | 26 | 14.323 | Vòng bảng | Vòng Bốn | – |
| 2005 | 18 | thứ 5 | 34 | 16 | 11 | 7 | 48 | 40 | 8 | 59 | 17.648 | Tứ kết | Bán kết | – |
| 2006 | 18 | thứ 17 | 34 | 6 | 9 | 19 | 44 | 70 | -26 | 27 | 13.026 | Tứ kết | Vòng Bốn | – |
| 2007 | J2 | 13 | thứ 5 | 48 | 24 | 8 | 16 | 72 | 55 | 17 | 80 | 6.627 | – | Vòng Bốn | – |
| 2008 | 15 | thứ 4 | 42 | 21 | 6 | 15 | 81 | 60 | 21 | 69 | 10.554 | – | Vòng Bốn | – |
| 2009 | 18 | thứ 2 | 51 | 31 | 11 | 9 | 100 | 53 | 47 | 104 | 9.912 | – | Vòng Hai | – |
| 2010 | J1 | 18 | thứ 3 | 34 | 17 | 10 | 7 | 51 | 31 | 20 | 61 | 15.026 | Vòng bảng | Vòng Bốn | – |
| 2011 | 18 | thứ 12 | 34 | 11 | 10 | 13 | 67 | 53 | 14 | 43 | 14.145 | Tứ kết | Bán kết | Tứ kết |
| 2012 | 18 | thứ 14 | 34 | 11 | 9 | 14 | 47 | 53 | -6 | 42 | 16.815 | Tứ kết | Tứ kết | – |
| 2013 | 18 | thứ 4 | 34 | 16 | 11 | 7 | 53 | 32 | 21 | 59 | 18.819 | Tứ kết | Vòng Bốn | – |
| 2014 | 18 | thứ 17 | 34 | 7 | 10 | 17 | 36 | 48 | -12 | 31 | 21.627 | Tứ kết | Tứ kết | Vòng 16 đội |
| 2015 | J2 | 22 | thứ 4 | 42 | 18 | 13 | 11 | 57 | 40 | 17 | 67 | 12.232 | – | Vòng Một | – |
| 2016 | 22 | thứ 4 | 42 | 23 | 9 | 10 | 62 | 46 | 16 | 78 | 12.509 | – | Vòng Ba | – |
| 2017 | J1 | 18 | thứ 3 | 34 | 19 | 6 | 9 | 64 | 43 | 22 | 63 | 20.970 | Vô địch | Vô địch | – |
| 2018 | 18 | thứ 7 | 34 | 13 | 11 | 10 | 39 | 38 | 1 | 50 | 18.542 | Tứ kết | Vòng Bốn | Vòng bảng |
| 2019 | 18 | thứ 5 | 34 | 18 | 5 | 11 | 39 | 29 | 14 | 59 | 21.518 | Play-off | Vòng Bốn | – |
| 2020 † | 18 | thứ 4 | 34 | 18 | 6 | 10 | 46 | 37 | 9 | 60 | 7.014 | Tứ kết | DNQ | – |
Từ khóa
- † Khán giả mùa 2020 bị giảm do tác động của đại dịch COVID-19.
Lịch sử thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] - Japan Soccer League Division 1: 1965–1990 (với tên gọi Yanmar Diesel)
- Japan Soccer League Division 2: 1991 (với tên gọi Yanmar Diesel)
- Japan Football League Division 1: 1992–94 (với tên gọi Yanmar Diesel đến năm 1993; Cerezo Osaka từ năm 1994)
- J1 League: 1995–2001
- J2 League: 2002
- J1 League: 2003–2006
- J2 League: 2007–2009
- J1 League: 2010–2014
- J2 League: 2015–2016
- J1 League: 2017–nay
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn] Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 22 tháng 8 năm 2025.[5][6
] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
| Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 1 | TM | | Fukui Kōki | | 2 | HV | | Nakamura Takumi | | 3 | HV | | Shindō Ryōsuke | | 4 | TV | | Hirano Yūichi | | 5 | TV | | Kida Hinata | | 6 | HV | | Noborizato Kyōhei | | 7 | TV | | Uejō Satoki | | 8 | TV | | Kagawa Shinji (đội phó) | | 9 | TĐ | | Rafael Ratão | | 10 | TV | | Tanaka Shunta (đội trưởng) | | 11 | TĐ | | Thiago Andrade | | 13 | TĐ | | Nakajima Motohiko | | 16 | HV | | Okuda Hayato | | 17 | TV | | Sakata Reiya | | 19 | TV | | Honma Shion (cho mượn từ Urawa Red Diamonds) | | 21 | TM | | Kim Jin-hyeon (đội phó) | | 22 | HV | | Takahashi Niko | | | Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 26 | TV | | Kubo Eiji | | 27 | HV | | Dion Cools | | 29 | TĐ | | Furuyama Kengo | | 31 | HV | | Inoue Rikito | | 33 | HV | | Nishio Ryūya | | 35 | TV | | Yoshino Kyohei | | 39 | TĐ | | Kanemoto Wigi DSP | | 42 | TĐ | | Onoda Ryota Type 2 | | 43 | HV | | Chimezie Kai Ezemokwe Type 2 | | 44 | HV | | Hatanaka Shinnosuke (đội phó) | | 45 | TM | | Kambayashi Go | | 46 | TM | | Isibor Ken Type 2 | | 47 | TM | | Makiguchi Kazuma (cho mượn từ Ehime FC) | | 48 | TV | | Shibayama Masaya | | 55 | TĐ | | Vitor Bueno | | 66 | HV | | Ohata Ayumu | | 77 | TV | | Lucas Fernandes | |
Cho mượn
[sửa | sửa mã nguồn] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
| Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 15 | TV | | Matsumoto Nagi (tại Sagan Tosu) | | 34 | TV | | Ōsako Rui (tại SC Sagamihara) | | — | TV | | Ishiwatari Nelson (tại Iwaki FC) | | — | TV | | Konomi Keita (tại Giravanz Kitakyushu) | | | Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | — | TV | | Nishikawa Jun (tại Sagan Tosu) | | — | TV | | Okazawa Kōsei (tại Fujieda MYFC) | | — | TĐ | | Kinoshita Shinnosuke (tại Nankatsu SC) | |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn] Yanmar Osaka
[sửa | sửa mã nguồn] - Japan Soccer League: (4) 1971, 1974, 1975, 1980
- JSL Cup: (3) 1973 (chia sẻ), 1983, 1984
- Cúp Hoàng đế
- Vô địch (3): 1968, 1970, 1974
- Á quân (3): 1994, 2001, 2003
Cerezo Osaka
[sửa | sửa mã nguồn] - Japan Football League: (1) 1994
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn] | Huấn luyện viên | Quốc tịch | Giai đoạn |
| Paulo Emilio | Brasil | 1994–96 |
| Hiroshi Sowa | Nhật Bản | 1/1/1996–31/12/1996 |
| Levir Culpi | Brasil | 1/2/1997–31/12/1997 |
| Yasutaro Matsuki | Nhật Bản | 1998 |
| René Desaeyere | Bỉ | 1999 |
| Hiroshi Soejima | Nhật Bản | 1/1/2000–1/8/2001 |
| João Carlos | Brasil | 2001 |
| Akihiro Nishimura | Nhật Bản | 2001–03 |
| Yuji Tsukada | Nhật Bản | 2003 |
| Petar Nadoveza | Croatia | 2004 |
| Fuad Muzurović | Bosna và Hercegovina | 2004 |
| Albert Pobor | Croatia | 2004 |
| Shinji Kobayashi | Nhật Bản | 1/7/004 – 17/4/2006 |
| Yuji Tsukada | Nhật Bản | 18/4/2006–31/12/2006 |
| Satoshi Tsunami | Nhật Bản | 1/1/2007–7/5/2007 |
| Levir Culpi | Brasil | 8/5/2007–31/12/2011 |
| Sérgio Soares | Brasil | 1/1/2012–26/8/2012 |
| Levir Culpi | Brasil | 27/8/2012–11/12/2013 |
| Ranko Popović | Serbia | 1/1/2014–9/6/2014 |
| Marco Pezzaiuoli | Đức | 16/6/2014–8/9/2014 |
| Yuji Okuma | Nhật Bản | 8/9/2014–16/12/2014 |
| Paulo Autuori | Brasil | 1/1/2015–17/11/2015 |
| Kiyoshi Okuma | Nhật Bản | 17/11/2015–31/1/2017 |
| Yoon Jong-hwan | Hàn Quốc | 1/1/2017–31/12/2018 |
| Miguel Ángel Lotina | Tây Ban Nha | 1/1/2019–31/1/2021 |
| Levir Culpi | Brasil | 1/1/2021–26/8/2021 |
| Akio Kogiku | Nhật Bản | 26/8/2021– |
Lịch sử nhà tài trợ
[sửa | sửa mã nguồn] | Năm | Ngực | Tay áo | Lưng | Quần | Tài trợ trang phục |
| 1994 | CAPCOM/Nippon Ham | Yanmar | Nippon Ham/CAPCOM | - | Mizuno |
| 1995 | Nippon Ham | CAPCOM |
| 1996 |
| 1997 | Olympic Bid Committee 2008 | Yanmar |
| 1998 |
| 1999 | - |
| 2000 | Tamanoi Vinegar |
| 2001 |
| 2002 | Daiso House |
| 2003 | Daiso |
| 2004 | SPORTS DEPO |
| 2005 |
| 2006 | Yanmar | SUPER H2O | Nippon Ham |
| 2007 | OSAKA PiTaPa |
| 2008 |
| 2009 | - |
| 2010 | KINCHO | SANYU |
| 2011 |
| 2012 |
| 2013 |
| 2014 |
| 2015 | Puma |
Khẩu hiệu
[sửa | sửa mã nguồn] | Năm | Khẩu hiệu |
| 1994 | Jump To J! |
| 1995 | To Be Professional(真のプロフェッショナルをめざして) |
| 2002 | Passion to the Top |
| 2003 | PASSION SOUL (情熱魂) |
| 2004 | Be ONE! |
| 2005 | 日々進化 (Evolving daily) |
| 2006 | さらなる挑戦 (A Further Challenge) |
| 2007 | 猛進 (Rush) |
| 2008 | YOU ARE MY HEART |
| 2009 | ユアマイハート (You Are my Heart) |
| 2010 | 攻めきる。~最後の笛が鳴るまで (Attack Until The Last Whistle Blows) |
| 2011 | 攻めきるMAXかかげよ桜冠 (Attack To The Max, Raise The Cherry Crown) |
| 2012 | 追球 THE CEREZO (Pursuit) |
| 2013 | 冒険 ココロ躍れ |
| 2014 | 史上最攻 時は、来た。 |
| 2015 | For The Top of Dreams (夢の頂に向かって) |
Trong văn hóa đại chíng
[sửa | sửa mã nguồn] Trong bộ truyện manga nổi tiếng Đội trưởng Tsubasa, một nhân vật tên Teppei Kisugi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp và gia nhập Cerezo Osaka.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ Club Guide Profile, Link to official team profile site.
- ^ "Cerezo Osaka Profile". Cerezo Osaka official website. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.
- ^ Stadium Information Lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015 tại archive.today, Link to stadiums.
- ^ "Club Guide". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
- ^ "トップチーム選手" (bằng tiếng Nhật). Cerezo Osaka. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
- ^ 2024シーズン キャプテン、副キャプテンについて. cerezo.jp (bằng tiếng Japanese). Cerezo Osaka. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - (bằng tiếng Anh) Cerezo Osaka Official Site
- (bằng tiếng Thái) Cerezo Osaka Official Site
- (bằng tiếng Nhật) Cerezo Osaka Official Site
- (bằng tiếng Nhật) Kênh Cerezo Osaka trên YouTube
Bản mẫu:Cerezo Osaka
Vô địch bóng đá Nhật Bản |
|---|
| 8 lần | - Kashima Antlers
- 1996
- 1998
- 2000
- 2001
- 2007
- 2008
- 2009
- 2016
- Sanfrecce Hiroshima
- 1965
- 1966
- 1967
- 1968
- 1970
- 2012
- 2013
- 2015
|
|---|
| 7 lần | - Tokyo Verdy 1969
- 1983
- 1984
- 1986/87
- 1990/91
- 1991/92
- 1993
- 1994
|
|---|
| 5 lần | - Yokohama F. Marinos
- 1988/89
- 1989/90
- 1995
- 2003
- 2004
|
|---|
| 4 lần | |
|---|
| 3 lần | |
|---|
| 2 lần | |
|---|
| 1 lần | |
|---|
| Bóng đá cấp câu lạc bộ Nhật Bản |
|---|
| Hạng đấu cao nhất, 1965–nay |
|---|
| Japan Soccer League1965–1992Japan Soccer League Hạng 1từ 1972 | - 1965
- 1966
- 1967
- 1968
- 1969
- 1970
- 1971
- 1972
- 1973
- 1974
- 1975
- 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985–86
- 1986–87
- 1987–88
- 1988–89
- 1989–90
- 1990–91
- 1991–92
|
|---|
| J.League1993–nayJ1 Leaguetừ 1999 | - 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023
- 2024
- 2025
- 2026
|
|---|
- Vô địch
- Trận tranh Vô địch
- Trận tranh Lên/Xuống hạng
- Siêu Cúp
|
|
| Hạng đấu cao thứ hai, 1972–nay |
|---|
| Japan Soccer League Hạng 21972–1992 | - 1972
- 1973
- 1974
- 1975
- 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985–86
- 1986–87
- 1987–88
- 1988–89
- 1989–90
- 1990–91
- 1991–92
|
|---|
| Japan Football League (cũ)1992–1998Japan Football League Hạng 1 (cũ)1992–1993 | - 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
|
|---|
| J2 League1999–nay | - 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
|
|---|
- Vô địch
- Trận tranh Lên/Xuống hạng
|
|
| Hạng đấu cao thứ ba, 1992–1993, 1999–nay |
|---|
| Japan Football League Hạng 2 (cũ)1992–1993 | |
|---|
- không có hạng đấu thứ ba quốc gia, 1994–1998
| | Japan Football League 1999–2013 | - 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
|
|---|
| J3 League 2014–nay | |
|---|
| Vô địch |
|
| Hạng đấu cao thứ tư, 2014–nay |
|---|
| Japan Football League2014–nay | |
|---|
|
| Giải đấu cấp khu vực, 1966–nay |
|---|
| Giải khu vực Nhật Bản1966–nay | - 1966
- 1967
- 1968
- 1969
- 1970
- 1971
- 1972
- 1973
- 1974
- 1975
- 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985
- 1986
- 1987
- 1988
- 1989
- 1990
- 1991
- 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
|
|---|
- VCK các khu vực
- Shakaijin Cup
|
|
| Cúp Thiên Hoàng, 1921–nay |
|---|
| Cúp Thiên Hoàng1921–nay | - 1921
- 1922
- 1923
- 1924
- 1925
- 1926
- 1927
- 1928
- 1929
- 1930
- 1931
- 1932
- 1933
- 1934
- 1935
- 1936
- 1937
- 1938
- 1939
- 1940
- Thế chiến II
- 1946
- 1947
- 1948
- 1949
- 1950
- 1951
- 1952
- 1953
- 1954
- 1955
- 1956
- 1957
- 1958
- 1959
- 1960
- 1961
- 1962
- 1963
- 1964
- 1965
- 1966
- 1967
- 1968
- 1969
- 1970
- 1971
- 1972
- 1973
- 1974
- 1975
- 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985
- 1986
- 1987
- 1988
- 1989
- 1990
- 1991
- 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
|
|---|
| Siêu Cúp |
|
| Cúp Liên đoàn, 1976–nay |
|---|
| JSL Cup1976–1991 | - 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985
- 1986
- 1987
- 1988
- 1989
- 1990
- 1991
|
|---|
| J.League Cup1992–nay | - 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
|
|---|
| Suruga Bank Championship |
|
| Câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản, 2017 |
|---|
| J1 League | - Albirex Niigata
- Kashima Antlers
- Omiya Ardija
- Yokohama F. Marinos
- Kawasaki Frontale
- Gamba Osaka
- Júbilo Iwata
- Urawa Red Diamonds
- Kashiwa Reysol
- Sanfrecce Hiroshima
- Sagan Tosu
- F.C. Tokyo
- Vegalta Sendai
- Ventforet Kofu
- Vissel Kobe
- Cerezo Osaka
- Shimizu S-Pulse
- Consadole Sapporo
|
|---|
| J2 League | - Shonan Bellmare
- Nagoya Grampus
- Avispa Fukuoka
- Ehime FC
- Fagiano Okayama
- FC Gifu
- Giravanz Kitakyushu
- Mito HollyHock
- JEF United Chiba
- Kamatamare Sanuki
- Montedio Yamagata
- Renofa Yamaguchi
- Roasso Kumamoto
- Kyoto Sanga
- Thespakusatsu Gunma
- Tokyo Verdy
- Tokushima Vortis
- V-Varen Nagasaki
- Matsumoto Yamaga
- Yokohama FC
- Machida Zelvia
- Zweigen Kanazawa
|
|---|
| J3 League | - Blaublitz Akita
- Cerezo Osaka U-23
- Fukushima United
- Gainare Tottori
- Gamba Osaka U-23
- Grulla Morioka
- Kagoshima United
- Kataller Toyama
- Fujieda MYFC
- Nagano Parceiro
- FC Ryukyu
- SC Sagamihara
- Tochigi SC
- F.C. Tokyo U-23
- Oita Trinita
- YSCC Yokohama
|
|---|
|
| Các câu lạc bộ ban đầu Giải bóng đá Nhật Bản 1965 |
|---|
- Công nghiệp nặng Mitsubishi
- Điện Furukawa
- Hitachi
- Dệt tự động Toyoda
- Ngân hàng Tương hỗ Nagoya
- Yanmar Diesel
- Toyo Kogyo
- Thép Yawata
|

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Cerezo Osaka.