Cerezo Osaka – Wikipedia Tiếng Việt

Cerezo Osakaセレッソ大阪
logo
Tên đầy đủCerezo Osaka
Thành lập1957; 69 năm trước (1957)
SânSân vận động Yanmar NagaiSân vận động Yodoko Sakura
Sức chứa47.853 (Yanmar)18.007 (Yodoko)
Chủ sở hữuYanmar
Chủ tịch điều hànhMinoru Tamada
Người quản lýÚc Arthur Papas
Giải đấuJ. League Hạng 1
2025Thứ 10
Websitehttp://www.cerezo.co.jp/
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách

Cerezo Osaka (セレッソ大阪, Seresso Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản thi đấu tại J. League.[1] Tên Cerezo có nghĩa là hoa anh đào trong tiếng Tây Ban Nha. Câu lạc bộ đóng quân ở Thành phố Osaka và thành phố Sakai.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng ban đầu được gọi là Yanmar Diesel, được thành lập vào năm 1957 bởi nhóm nhân viên 14 người của Yanmar họ là một thành viên ban đầu của giải Japan Soccer League. Họ 4 lần giành chức vô địch bóng đá Nhật Bản, là thành viên nòng cốt của JSL Hạng 1 cho tới khi họ xuống hạng lần đầu năm 1990, họ tham gia Japan Football League cũ mùa mở đầu năm 1992.

Năm 1993, thành lập Công ty TNHH Câu lạc bộ bóng đá Osaka và có tên Cerezo sau một cuộc tranh luận công khai.[2] Năm 1994, họ giành chức vô địch JFL va thăng hạng J.League năm 1995. Cũng trong năm đó họ lọt vào chung kết Cúp Hoàng đế, nhưng đã để thua đối thủ lâu năm Bellmare Hiratsuka.

Năm 2001, họ cán đích ở vị trí cuối cùng và xuống hạng J2 league. Họ nhanh chóng giành được vị trí thứ hai mùa 2002 và trở lại J1 năm 2003.

Mùa 2005 họ gần như đã chạm tay vào chức vô địch J.League, đứng đầu đến tận vòng đấu cuối cùng. Trong trận đấu cuối, họ dẫn trước F.C. Tokyo trong phần lớn thời gian trận đấu và đang hướng tới chức vô địch. Tuy nhiên, Tokyo san hòa ở phút 90, với một điểm ít hơn họ xếp ở vị trí thứ 5. Đối thủ cùng thành phố Gamba Osaka, giành chức vô địch năm đó. Cerezo trở lại J2 mùa 2007 sau khi đứng áp chót 2006. Năm 2009 họ lên hạng và trở lại giải đấu cao nhất. Năm 2014 câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 17 và sẽ thi đấu tại J2 mùa 2015.

Ngày 26 tháng 7 năm 2013, Cerezo Osaka thi đấu trận giao hữu với Manchester United. Kết quả hòa 2-2.

Màu áo

[sửa | sửa mã nguồn]

Cerezo sử dụng áo màu hồng, giống như loài hoa anh đào ở thành phố của họ. Màu sắc kết hợp đã có màu xanh dương và đen. Năm nay, màu sắc đồng nhất của họ là màu hồng với màu xanh dương (nhà) và màu trắng với sọc xanh dương (khác) cho các cầu thủ, đen (nhà) và màu hồng với xanh dương (khách) dành cho thủ môn.

Khi còn thi đấu dưới cái tên Yanmar Diesel cuối những năm 1970 đến giữa những năm 1980 họ màu áo toàn đỏ như Liverpool F.C.

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở của câu lạc bộ là ở Osaka, và Sakai, Nhật Bản. Đội thi đấu trên Sân vận động Kincho, với một vài trận đấu lớn sẽ thi đấu tại Sân vận động Yanmar Nagai.[3]

Đội tập luyện tại Minamitsumori Sakura Sports Park, Maishima Sports Island, và Amagasaki Yanmar Diesel Ground.

Linh vật

[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật chính của đội là một chú sói có tên Lobby.

Tên đầy đủ là Noble Valiente Hache Lobito de Cerezo, có thể tạm dịch là "một chú sói quý tộc và can đảm đến từ gia đình Cerezo".

Linh vật khác là Madame Lobina, mẹ của Lobby, hỗ trợ cho con trai cổ vũ Cerezo Osaka cuồng nhiệt trong rất nhiều trận. Tên đầu đủ là Elegante Esplendida Madame Lobina de Cerezo, có thể được dịch là "quý bà sói thanh lịch và lộng lẫy đến từ gia đình Cerezo".[4]

Đối thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ lớn nhất của Cerezo là đội bóng cùng thành phố Gamba Osaka. Những trận đấu với Gamba tạo nên trận derby Osaka.

Kết quả tại J. League

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch J.LeagueCup CúpHoàng đế ACL
Mùa giải Hạng đấu Số đội Thứ hạng St T (OTW / PKW) H B (OTL/PKL) BT BB HS Đ Khán giả
1995 J1 14 thứ 8 52 25 (0 / 0) - 11 (0 / 2) 43 44 -1 41 12.097 Vòng Hai
1996 16 thứ 13 30 10 - 20 38 56 -18 30 8.229 Vòng bảng Vòng Bốn
1997 17 thứ 11 32 13 (1 / 2) - 10 (5 / 1) 53 56 -3 43 9.153 Vòng bảng Vòng Bốn
1998 18 thứ 9 34 14 (1 / 0) - 17 (1 / 1) 56 79 -23 44 9.864 Vòng bảng Vòng Ba
1999 16 thứ 6 30 15 (4 / 0) - 10 (1 / 0) 64 45 19 53 10.216 Vòng Hai Vòng Bốn
2000 16 thứ 5 30 14 (3 / 0) - 11 (2 / 0) 54 49 5 48 13.548 Vòng Hai Tứ kết
2001 16 thứ 16 30 5 (3 / 0) 2 18 (0 / 0) 41 70 -29 21 11.857 Vòng Một Chung kết
2002 J2 12 thứ 2 44 25 12 7 93 53 40 87 7.952 Vòng Bốn
2003 J1 16 thứ 9 30 12 4 14 55 56 -1 40 13.854 Vòng bảng Chung kết
2004 16 thứ 15 30 6 8 16 42 64 -22 26 14.323 Vòng bảng Vòng Bốn
2005 18 thứ 5 34 16 11 7 48 40 8 59 17.648 Tứ kết Bán kết
2006 18 thứ 17 34 6 9 19 44 70 -26 27 13.026 Tứ kết Vòng Bốn
2007 J2 13 thứ 5 48 24 8 16 72 55 17 80 6.627 Vòng Bốn
2008 15 thứ 4 42 21 6 15 81 60 21 69 10.554 Vòng Bốn
2009 18 thứ 2 51 31 11 9 100 53 47 104 9.912 Vòng Hai
2010 J1 18 thứ 3 34 17 10 7 51 31 20 61 15.026 Vòng bảng Vòng Bốn
2011 18 thứ 12 34 11 10 13 67 53 14 43 14.145 Tứ kết Bán kết Tứ kết
2012 18 thứ 14 34 11 9 14 47 53 -6 42 16.815 Tứ kết Tứ kết
2013 18 thứ 4 34 16 11 7 53 32 21 59 18.819 Tứ kết Vòng Bốn
2014 18 thứ 17 34 7 10 17 36 48 -12 31 21.627 Tứ kết Tứ kết Vòng 16 đội
2015 J2 22 thứ 4 42 18 13 11 57 40 17 67 12.232 Vòng Một
2016 22 thứ 4 42 23 9 10 62 46 16 78 12.509 Vòng Ba
2017 J1 18 thứ 3 34 19 6 9 64 43 22 63 20.970 Vô địch Vô địch
2018 18 thứ 7 34 13 11 10 39 38 1 50 18.542 Tứ kết Vòng Bốn Vòng bảng
2019 18 thứ 5 34 18 5 11 39 29 14 59 21.518 Play-off Vòng Bốn
2020 † 18 thứ 4 34 18 6 10 46 37 9 60 7.014 Tứ kết DNQ
Từ khóa
  • † Khán giả mùa 2020 bị giảm do tác động của đại dịch COVID-19.

Lịch sử thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Japan Soccer League Division 1: 1965–1990 (với tên gọi Yanmar Diesel)
  • Japan Soccer League Division 2: 1991 (với tên gọi Yanmar Diesel)
  • Japan Football League Division 1: 1992–94 (với tên gọi Yanmar Diesel đến năm 1993; Cerezo Osaka từ năm 1994)
  • J1 League: 1995–2001
  • J2 League: 2002
  • J1 League: 2003–2006
  • J2 League: 2007–2009
  • J1 League: 2010–2014
  • J2 League: 2015–2016
  • J1 League: 2017–nay

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 22 tháng 8 năm 2025.[5][6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nhật Bản Fukui Kōki
2 HV Nhật Bản Nakamura Takumi
3 HV Nhật Bản Shindō Ryōsuke
4 TV Nhật Bản Hirano Yūichi
5 TV Nhật Bản Kida Hinata
6 HV Nhật Bản Noborizato Kyōhei
7 TV Nhật Bản Uejō Satoki
8 TV Nhật Bản Kagawa Shinji (đội phó)
9 Brasil Rafael Ratão
10 TV Nhật Bản Tanaka Shunta (đội trưởng)
11 Brasil Thiago Andrade
13 Nhật Bản Nakajima Motohiko
16 HV Nhật Bản Okuda Hayato
17 TV Nhật Bản Sakata Reiya
19 TV Nhật Bản Honma Shion (cho mượn từ Urawa Red Diamonds)
21 TM Hàn Quốc Kim Jin-hyeon (đội phó)
22 HV Nhật Bản Takahashi Niko
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Nhật Bản Kubo Eiji
27 HV Malaysia Dion Cools
29 Nhật Bản Furuyama Kengo
31 HV Nhật Bản Inoue Rikito
33 HV Nhật Bản Nishio Ryūya
35 TV Nhật Bản Yoshino Kyohei
39 Nhật Bản Kanemoto Wigi DSP
42 Nhật Bản Onoda Ryota Type 2
43 HV Nhật Bản Chimezie Kai Ezemokwe Type 2
44 HV Nhật Bản Hatanaka Shinnosuke (đội phó)
45 TM Nhật Bản Kambayashi Go
46 TM Nhật Bản Isibor Ken Type 2
47 TM Nhật Bản Makiguchi Kazuma (cho mượn từ Ehime FC)
48 TV Nhật Bản Shibayama Masaya
55 Brasil Vitor Bueno
66 HV Nhật Bản Ohata Ayumu
77 TV Brasil Lucas Fernandes

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV Nhật Bản Matsumoto Nagi (tại Sagan Tosu)
34 TV Nhật Bản Ōsako Rui (tại SC Sagamihara)
TV Nhật Bản Ishiwatari Nelson (tại Iwaki FC)
TV Nhật Bản Konomi Keita (tại Giravanz Kitakyushu)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nhật Bản Nishikawa Jun (tại Sagan Tosu)
TV Nhật Bản Okazawa Kōsei (tại Fujieda MYFC)
Nhật Bản Kinoshita Shinnosuke (tại Nankatsu SC)

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Yanmar Osaka

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Japan Soccer League: (4) 1971, 1974, 1975, 1980
  • JSL Cup: (3) 1973 (chia sẻ), 1983, 1984
  • Cúp Hoàng đế
    • Vô địch (3): 1968, 1970, 1974
    • Á quân (3): 1994, 2001, 2003

Cerezo Osaka

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Japan Football League: (1) 1994

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Paulo Emilio  Brasil 1994–96
Hiroshi Sowa  Nhật Bản 1/1/1996–31/12/1996
Levir Culpi  Brasil 1/2/1997–31/12/1997
Yasutaro Matsuki  Nhật Bản 1998
René Desaeyere  Bỉ 1999
Hiroshi Soejima  Nhật Bản 1/1/2000–1/8/2001
João Carlos  Brasil 2001
Akihiro Nishimura  Nhật Bản 2001–03
Yuji Tsukada  Nhật Bản 2003
Petar Nadoveza  Croatia 2004
Fuad Muzurović  Bosna và Hercegovina 2004
Albert Pobor  Croatia 2004
Shinji Kobayashi  Nhật Bản 1/7/004 – 17/4/2006
Yuji Tsukada  Nhật Bản 18/4/2006–31/12/2006
Satoshi Tsunami  Nhật Bản 1/1/2007–7/5/2007
Levir Culpi  Brasil 8/5/2007–31/12/2011
Sérgio Soares  Brasil 1/1/2012–26/8/2012
Levir Culpi  Brasil 27/8/2012–11/12/2013
Ranko Popović  Serbia 1/1/2014–9/6/2014
Marco Pezzaiuoli  Đức 16/6/2014–8/9/2014
Yuji Okuma  Nhật Bản 8/9/2014–16/12/2014
Paulo Autuori  Brasil 1/1/2015–17/11/2015
Kiyoshi Okuma  Nhật Bản 17/11/2015–31/1/2017
Yoon Jong-hwan  Hàn Quốc 1/1/2017–31/12/2018
Miguel Ángel Lotina  Tây Ban Nha 1/1/2019–31/1/2021
Levir Culpi  Brasil 1/1/2021–26/8/2021
Akio Kogiku  Nhật Bản 26/8/2021–

Lịch sử nhà tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Ngực Tay áo Lưng Quần Tài trợ trang phục
1994 CAPCOM/Nippon Ham Yanmar Nippon Ham/CAPCOM - Mizuno
1995 Nippon Ham CAPCOM
1996
1997 Olympic Bid Committee 2008 Yanmar
1998
1999 -
2000 Tamanoi Vinegar
2001
2002 Daiso House
2003 Daiso
2004 SPORTS DEPO
2005
2006 Yanmar SUPER H2O Nippon Ham
2007 OSAKA PiTaPa
2008
2009 -
2010 KINCHO SANYU
2011
2012
2013
2014
2015 Puma

Khẩu hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Khẩu hiệu
1994 Jump To J!
1995 To Be Professional(真のプロフェッショナルをめざして)
2002 Passion to the Top
2003 PASSION SOUL (情熱魂)
2004 Be ONE!
2005 日々進化 (Evolving daily)
2006 さらなる挑戦 (A Further Challenge)
2007 猛進 (Rush)
2008 YOU ARE MY HEART
2009 ユアマイハート (You Are my Heart)
2010 攻めきる。~最後の笛が鳴るまで (Attack Until The Last Whistle Blows)
2011 攻めきるMAXかかげよ桜冠 (Attack To The Max, Raise The Cherry Crown)
2012 追球 THE CEREZO (Pursuit)
2013 冒険 ココロ躍れ
2014 史上最攻 時は、来た。
2015 For The Top of Dreams (夢の頂に向かって)

Trong văn hóa đại chíng

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bộ truyện manga nổi tiếng Đội trưởng Tsubasa, một nhân vật tên Teppei Kisugi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp và gia nhập Cerezo Osaka.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Club Guide Profile, Link to official team profile site.
  2. ^ "Cerezo Osaka Profile". Cerezo Osaka official website. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.
  3. ^ Stadium Information Lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015 tại archive.today, Link to stadiums.
  4. ^ "Club Guide". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ "トップチーム選手" (bằng tiếng Nhật). Cerezo Osaka. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  6. ^ 2024シーズン キャプテン、副キャプテンについて. cerezo.jp (bằng tiếng Japanese). Cerezo Osaka. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (bằng tiếng Anh) Cerezo Osaka Official Site
  • (bằng tiếng Thái) Cerezo Osaka Official Site
  • (bằng tiếng Nhật) Cerezo Osaka Official Site
  • (bằng tiếng Nhật) Kênh Cerezo Osaka trên YouTube

Bản mẫu:Cerezo Osaka

  • x
  • t
  • s
Nhật Bản Vô địch bóng đá Nhật Bản
8 lần
  • Kashima Antlers
    • 1996
    • 1998
    • 2000
    • 2001
    • 2007
    • 2008
    • 2009
    • 2016
  • Sanfrecce Hiroshima
    • 1965
    • 1966
    • 1967
    • 1968
    • 1970
    • 2012
    • 2013
    • 2015
7 lần
  • Tokyo Verdy 1969
    • 1983
    • 1984
    • 1986/87
    • 1990/91
    • 1991/92
    • 1993
    • 1994
5 lần
  • Urawa Reds
    • 1969
    • 1973
    • 1978
    • 1982
    • 2006
  • Yokohama F. Marinos
    • 1988/89
    • 1989/90
    • 1995
    • 2003
    • 2004
4 lần
  • Cerezo Osaka
    • 1971
    • 1974
    • 1975
    • 1980
  • Júbilo Iwata
    • 1987/88
    • 1997
    • 1999
    • 2002
3 lần
  • Shonan Bellmare
    • 1977
    • 1979
    • 1981
2 lần
  • Gamba Osaka
    • 2005
    • 2014
  • JEF United Chiba
    • 1976
    • 1985/86
  • Kashiwa Reysol
    • 1972
    • 2011
  • Kawasaki Frontale
    • 2017
    • 2018
1 lần
  • Nagoya Grampus
    • 2010
  • x
  • t
  • s
Bóng đá cấp câu lạc bộ Nhật Bản
Hạng đấu cao nhất, 1965–nay
Japan Soccer League1965–1992Japan Soccer League Hạng 1từ 1972
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
J.League1993–nayJ1 Leaguetừ 1999
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • Vô địch
  • Trận tranh Vô địch
  • Trận tranh Lên/Xuống hạng
  • Siêu Cúp
Hạng đấu cao thứ hai, 1972–nay
Japan Soccer League Hạng 21972–1992
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
Japan Football League (cũ)1992–1998Japan Football League Hạng 1 (cũ)1992–1993
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
J2 League1999–nay
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • Vô địch
  • Trận tranh Lên/Xuống hạng
Hạng đấu cao thứ ba, 1992–1993, 1999–nay
Japan Football League Hạng 2 (cũ)1992–1993
  • 1992
  • 1993
  • không có hạng đấu thứ ba quốc gia, 1994–1998
Japan Football League 1999–2013
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
J3 League 2014–nay
  • 2014
  • 2015
Vô địch
Hạng đấu cao thứ tư, 2014–nay
Japan Football League2014–nay
  • 2014
  • 2015
Giải đấu cấp khu vực, 1966–nay
Giải khu vực Nhật Bản1966–nay
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • VCK các khu vực
  • Shakaijin Cup
Cúp Thiên Hoàng, 1921–nay
Cúp Thiên Hoàng1921–nay
  • 1921
  • 1922
  • 1923
  • 1924
  • 1925
  • 1926
  • 1927
  • 1928
  • 1929
  • 1930
  • 1931
  • 1932
  • 1933
  • 1934
  • 1935
  • 1936
  • 1937
  • 1938
  • 1939
  • 1940
  • Thế chiến II
  • 1946
  • 1947
  • 1948
  • 1949
  • 1950
  • 1951
  • 1952
  • 1953
  • 1954
  • 1955
  • 1956
  • 1957
  • 1958
  • 1959
  • 1960
  • 1961
  • 1962
  • 1963
  • 1964
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
Siêu Cúp
Cúp Liên đoàn, 1976–nay
JSL Cup1976–1991
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
J.League Cup1992–nay
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
Suruga Bank Championship
Câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản, 2017
J1 League
  • Albirex Niigata
  • Kashima Antlers
  • Omiya Ardija
  • Yokohama F. Marinos
  • Kawasaki Frontale
  • Gamba Osaka
  • Júbilo Iwata
  • Urawa Red Diamonds
  • Kashiwa Reysol
  • Sanfrecce Hiroshima
  • Sagan Tosu
  • F.C. Tokyo
  • Vegalta Sendai
  • Ventforet Kofu
  • Vissel Kobe
  • Cerezo Osaka
  • Shimizu S-Pulse
  • Consadole Sapporo
J2 League
  • Shonan Bellmare
  • Nagoya Grampus
  • Avispa Fukuoka
  • Ehime FC
  • Fagiano Okayama
  • FC Gifu
  • Giravanz Kitakyushu
  • Mito HollyHock
  • JEF United Chiba
  • Kamatamare Sanuki
  • Montedio Yamagata
  • Renofa Yamaguchi
  • Roasso Kumamoto
  • Kyoto Sanga
  • Thespakusatsu Gunma
  • Tokyo Verdy
  • Tokushima Vortis
  • V-Varen Nagasaki
  • Matsumoto Yamaga
  • Yokohama FC
  • Machida Zelvia
  • Zweigen Kanazawa
J3 League
  • Blaublitz Akita
  • Cerezo Osaka U-23
  • Fukushima United
  • Gainare Tottori
  • Gamba Osaka U-23
  • Grulla Morioka
  • Kagoshima United
  • Kataller Toyama
  • Fujieda MYFC
  • Nagano Parceiro
  • FC Ryukyu
  • SC Sagamihara
  • Tochigi SC
  • F.C. Tokyo U-23
  • Oita Trinita
  • YSCC Yokohama
  • x
  • t
  • s
Các câu lạc bộ ban đầu Giải bóng đá Nhật Bản 1965
  • Công nghiệp nặng Mitsubishi
  • Điện Furukawa
  • Hitachi
  • Dệt tự động Toyoda
  • Ngân hàng Tương hỗ Nagoya
  • Yanmar Diesel
  • Toyo Kogyo
  • Thép Yawata
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Cerezo Osaka.

Từ khóa » Cerezo Osaka Cầu Thủ