CH2=CH-COOH; C3H5OH. Đốt Cháy Hoàn Toàn V1 Lít (đktc) Hơi Của ...
- Khóa học
- Trắc nghiệm
- Câu hỏi
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Hỏi đáp
- Giải BT
- Tài liệu
- Đề thi - Kiểm tra
- Giáo án
- Games
- Đăng nhập / Đăng ký
- Khóa học
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Câu hỏi
- Hỏi đáp
- Giải bài tập
- Tài liệu
- Games
- Nạp thẻ
- Đăng nhập / Đăng ký
Hỗn hợp A gồm CH2=CH-CH3; CH2=CH-COOH; C3H5OH. Đốt cháy hoàn toàn V1 lít (đktc) hơi của hỗn hợp A, thu được 30,24 lít khí CO2(đktc). Mặt khác nếu trộn V1 lít A với 0,25 mol H2 rồi đun nóng với bột Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp B. Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,25. Biết rằng 0,1 mol B phản ứng vừa đủ với V2 lít dung dịch Br2 0,2M. Tính V1, V2.
Loga Hóa Học lớp 12 0 lượt thích 285 xem 1 trả lời Thích Trả lời Chia sẻDễ thấy các chất trong A đều có 3C
—> nA = nCO2/3 = 0,45 —> V1 = 10,08
Trộn A với H2 thu được A’ (0,7 mol)
MB/MA’ = 1,25; mA’ = mB —> nA’/nB = 1,25
nA’ = 0,7 —> nB = 0,56
—> nH2 pư = nA’ – nB = 0,14
Bảo toàn liên kết Pi:
0,45 – 0,14 = nBr2 —> nBr2 = 0,31
Vậy: 0,56 mol B phản ứng hết với 0,31 mol Br2
—> 0,1 mol B phản ứng hết với x mol Br2
—> x = 31/560
—> V = 31/112 lít
Vote (0) Phản hồi (0) 6 năm trướcCác câu hỏi liên quan
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một hydro cacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 1,15 mol Ca(OH)2 thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 50,8 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng khối lượng 2 lần kết tủa là 243,05 gam. Xác định công thức phân tử của hydro cacbon A.
Cho một lượng dung dịch ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cũng một lượng ancol trên lên men giấm thu được dung dịch X, cho dung dịch X tác dụng với Na dư thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Nếu trung hòa lượng axit có trong X cần V lít dung dịch NaOH 1M. Tính giá trị của V
Hỗn hợp A gồm một hiđrocacbon và một anđehit đều mạch hở (phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp A thu được 14,56 lít CO2 và 3,6 gam H2O. Nếu cho 5,3 gam A phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là m gam. Tính giá trị của m?
Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z (MX < MY < MZ) là 3 peptit mạch hở được tạo thành bởi glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A đều thu được số mol CO2 và H2O hơn kém nhau 0,04 mol. Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 69,76 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
A. 48,85% B. 48,90% C. 48,95% D. 49,00%
Cho 6,6 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Mg tan hết trong dung dịch chứa HCl và NaNO3, sau phản ứng thu được 125 gam dung dịch Y chỉ chứa muối (trong đó nồng độ muối natri là 4,212%) và thoát ra 896ml (đktc) hỗn hợp khí Z không màu gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 7,5 (trong đó có 1 khí không cháy khi đốt trong không khí). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160, đun nóng 18,24 gam X với dung dịch KOH 28% tới phản ứng hoàn toàn. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần chất rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và 1 ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thu được 38,528 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y gần nhất với
A. 74% B. 72% C. 76% D. 78%
Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 15,76 gam kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì đã dùng 120 ml. Giá trị của a là
A. 0,16. B. 0,18. C. 0,12. D. 0,20.
Hợp chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm -CH2-). Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X —> Y + H2O
(2) X + 2NaOH —> 2Z + H2O
(3) Y + 2NaOH —> Z + T + H2O
(4) 2Z + H2SO4 —> 2P + Na2SO4
(5) T + NaOH —> (t°, CaO) Na2CO3 + Q
(6) Q + H2O —> G
Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Trong các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(a) P tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol P phản ứng
(b) Q có khả năng thúc đẩy hoa mau chín
(c) Hiđro hóa hoàn toàn T (Ni, t°) thì thu được Z
(d) G có thể dùng để sản xuất xăng sinh học
Hỗn hợp X chứa 4 axit đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được nước và a mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ X trên vào bình đựng H2 (dư, Ni) nung nóng thấy có 0,2 mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?
A. 0,38. B. 0,44. C. 0,46. D. 0,48.
Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ba ancol cần dùng vừa đủ V lit khí oxi thu được H2O và 12,32 lít khí CO2. Mặt khác cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị V gần nhất với:
A. 12,31 B. 15,11 C. 17,91 D. 8,95
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến2018 © Loga - Không Ngừng Sáng Tạo - Bùng Cháy Đam Mê Loga Team
Từ khóa » C3h5oh + Br2
-
Br2 + C3H5OH = C3H5OHBr2 - Trình Cân Bằng Phản ứng Hoá Học
-
C3H5OH + Br2 + H2O = C2H3COOH + HBr + O2 - Trình Cân Bằng ...
-
Hỗn Hợp X Gồm Hex-1-in, Axit Acrylic, Ancol Anlylic (C3H5OH). [đã Giải]
-
Chia Hỗn Hợp X Gồm Phenol, Glixerol Và Ancol Anlylic Thành 3 Phần ...
-
Tôi Yêu Hóa Học - NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG LÝ ...
-
Identify (Z) In The Series, C3H7OH Conc. H2SO4 170^oC→(X) Br2 ...
-
Hỗn Hợp X Gồm Hiđro, Propen, Axit Acrylic, Ancol Anlylic ( C3H5OH ...
-
[PDF] ChE 344 Fall 2014 Final Exam + Solution
-
Ancol Có Làm Mất Màu Dung Dịch Brom Ko ạ? Câu Hỏi 524405
-
Hỗn Hợp X Gồm Hidro, Propen, Axit Acrylic, Ancol Anlylic (C3H5OH ...
-
C6H5OH + Br2 → C6H2Br3OH + HBr - Phenol Br2
-
Hỗn Hợp X Gồm Hiđro, Propen, Axit Acrylic, Ancol Anlylic (C3H5OH ...
-
Hỗn Hợp X Gồm Hiđro, Propen, Axit Acrylic, Ancol ...