CH3COOH, C2H5OH D CH3COOH, CH3COOC2H5. - 123doc

D. CH3COOH, CH3COOC2H5.

Câu 449: Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân là (Chương 5/ bài 56/ mức 1) A. tinh bột, xenlulozơ, PVC, glucozơ.

B. tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, chất béo. C. tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ. D. tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, PE.

Câu 450: Để nhận biết các bình khí CH4, C2H4, CO2, và SO2 nên dùng phương pháp hóa học là (Chương 5/ bài 56/ mức 2)

A. nước Br2 và Ca(OH)2. B. nước Br2 và O2 ( đốt cháy).

C. O2 (đốt cháy) và dung dịch Ca(OH)2. D. dung dịch NaOH và nước Br2.

Câu 451: Đem hòa tan 25 gam đường glucozơ vào 125 gam nước ở 250C thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của đường ở 250C là (Chương 5/ bài 56/ mức 2)

A. 20 gam. B. 25 gam. C. 30 gam. D. 35 gam.

Câu 452: Nếu lấy 8,96 gam etilen thì phản ứng tối đa với bao nhiêu gam brom trong dung dịch ? (Chương 5/ bài 56/ mức 2)

A. 51,2 gam. B. 49,2 gam. C. 34 gam. D. 60,2 gam.

Câu 453: Đốt cháy hết 5 gam chất hữu cơ dẫn sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc thì bình nặng thêm 5,4 gam. Thành phần % khối lượng của hiđro là (Chương 5/ bài 56/ mức 2)

A. 8%. B. 10%. B. 10%. C. 10,9%. D. 12%.

Câu 454:Một hiđrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử X là (Chương 5/ bài 56/ mức 2)

A. 1 : 3. B. 2 : 3. B. 2 : 3.

C. 2 : 1. D. 3 : 4. D. 3 : 4.

Câu 455: Chia hỗn hợp C2H2 và C2H4 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Oxi hóa hoàn toàn thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc).

Phần 2: Đem hiđro hóa (cộng hiđro) hoàn toàn. Sau đó đem đốt cháy. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là (Chương 3/ bài 56/ mức 3)

A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

Câu 456: Đốt cháy hết x gam C2H5OH thu được 0,25 mol CO2. Đốt cháy hết y gam CH3COOH thu được 0,25 mol CO2. Cho x gam C2H5OH tác dụng với y gam CH3COOH (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Khối lượng este thu được là (Chương 5/ bài 56/ mức 3)

A. 9 gam. B. 10 gam. C. 11 gam. D. 12 gam.

Câu 457: Trong điều kiện có xúc tác, V lít etilen (đktc) hợp nước thành rượu etylic, lượng rượu thu được tác dụng hết với Na tạo thành 11,2 lít H2 (đktc). Giá trị của V là (Chương 5/ bài 56/ mức 3) A. 11,2.

B. 22,4. C. 33,6. C. 33,6. D. 4,48.

Câu 458: Để trung hòa 10ml dung dịch CH3COOH cần 15,2 ml dung dịch NaOH 0,2M. Vậy nồng độ của dung dịch CH3COOH là (Chương 5/ bài 56/ mức 3)

A. 0,05 M. B. 0,10 M. B. 0,10 M. C. 0,304 M. D. 0,215 M.

Từ khóa » Nhận Biết C2h5oh Và Ch3cooh Ch3cooc2h5