Chân Ngôn – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • 2 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bài này viết về thần chú của Phật giáo. Đối với thần chú sử dụng trong ma thuật, xem Thần chú. Đừng nhầm với Châm ngôn.
Úm ma ni bát ni hồng, một Chân ngôn nổi tiếng, được khắc vào đá

Chân ngôn (zh. zhēnyán 真言, sa. mantra, ja. shingon) hoặc Chân âm, phiên âm sang tiếng Hán là Mạn-đát-la (zh. 曼怛羅), các cách dịch ý khác là Chú (咒), Minh (明), Thần chú (神咒), Mật ngôn (密言), Mật ngữ (密語), Mật hiệu (密號), có nghĩa là "lời nói chân thật", là biểu hiện của chân như. Chân ngôn có thể là một câu thần chú, trích dẫn của kinh Phật hay một Đà-la-ni ngắn. Lời nói huyền nhiệm chứa đựng năng lực đưa đến kết quả siêu nhiên hay thế tục. Vốn xuất phát từ đạo Bà-la-môn Ấn Độ, Chân ngôn có thể là một âm tiết, một chữ hoặc câu kệ được tiết lộ cho những vị Thấu thị (sa. ṛṣi) trong lúc thiền định. Trong Phật giáo, người ta cho rằng Chân ngôn chứa đựng sức mạnh đặc biệt của vũ trụ hoặc biểu hiện của một khía cạnh nào đó của Phật tính, có nguồn gốc xuất phát từ Phật là chỗ vô lượng vô biên, không thay đổi như 1 chân lý nên gọi là chân ngôn. Trong nhiều trường phái, Chân ngôn hay được lặp lại trong các buổi tu tập hành trì, đặc biệt trong Kim cương thừa ở Tây Tạng. Ở đây Chân ngôn trở thành phương tiện trợ giúp tâm thức hành giả. Trong ba ải thân, khẩu, ý thì Chân ngôn thuộc về khẩu và tác động thông qua âm thanh rung động do sự tụng niệm Chân ngôn phát sinh. Hành giả luôn luôn vừa đọc Chân ngôn vừa quán tưởng một đối tượng và tay giữ một ấn (sa. mudrā) nhất định như các bài Thành tựu pháp (sa. sādhana) chỉ dẫn. Câu Chân ngôn quan trọng và lâu đời nhất của Phật giáo Tây Tạng là:Hán-Việt: Úm ma ni bát ni hồng (zh. 唵嘛呢叭𡁠吽), cũng đọc Án ma ni bát mê hồng. Phạn: OṂ MA NI PA DME HŪM̐ ॐ म नि प द्मे हूँ:Tạng: ཨོཾ་མ་ནི་པ་དྨེ་ཧཱུྃ་, được xem là Chân ngôn do Bồ Tát Quán Thế Âm nói ra. Oṃ Aḥ Hūm̐ là chân ngôn phổ biến, nghĩa là thân khẩu ý, thập thiện của thân khẩu ý. Trong các trường phái tại Phật giáo Tây Tạng thì chức năng của các Chân ngôn của mỗi cấp Đát-đặc-la (sa. tantra) khác nhau.

Có khi, trong lúc niệm Chân ngôn hành giả phải tập trung lên mặt chữ của Chân ngôn này hay tập trung lắng nghe âm thanh của nó. Nếu hành giả tập trung lên mặt chữ, thì các chữ đó hiện thành linh ảnh. Nếu tập trung lên âm thanh thì hành giả cần niệm thành tiếng hay tưởng tượng ra thanh âm của nó. Chương 5 của tác phẩm Subāhupariprcchā có ghi::Lúc đọc Chân ngôn,:Đừng quá gấp rút,:Đừng quá chậm rãi,:Đọc đừng quá to tiếng,:Đừng quá thì thầm,:Không phải lúc nói năng:Không để bị loạn động.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Abe, R. The weaving of mantra: Kukai and the construction of esoteric Buddhist discourse. (New York: Columbia University Press, 1999.)
  • Beyer, S. Magic and ritual in Tibet: the cult of Tara. (Delhi: Motilal Banarsisdass, 1996).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Chân ngôn.
  • Giới thiệu chân ngôn Phật giáo và audio một số chân ngôn
  • Các kiến thức cơ bản về chân ngôn
  • Chủng tử và chân ngôn Siddham
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán
  • x
  • t
  • s
Các thể loại âm nhạc tôn giáo
Âm nhạc tôn giáo • Âm nhạc thiêng • Thể loại: âm nhạc tôn giáo
Kitô giáoNhạc Phúc Âm (Gospel) •

Thánh ca (Hymn) • Thánh ca Grêgôriô (Gregorian chant) • Thánh ca Chính Thống / Byzantine chant • Nhạc thờ phượng đương đại (Contemporary worship) •

Spirituals (thánh ca người Mỹ gốc Phi)
Hồi giáoNasheed •

Ngâm đọc Qur’an (tilāwah) • Qawwali •

Âm nhạc Sufi
Ấn Độ giáo và Sikh giáoBhajan (bài hát sùng kính) •

Kirtan (hát tụng đáp) • Tụng thần chú • Shabad kirtan (nhạc thiêng đạo Sikh) •

Nhạc sùng kính bhakti
Phật giáoTụng kinh (Pāli, Hán, Việt…) •

Tụng mật chú • Tụng kinh Tây Tạng • Shōmyō (tụng kinh Phật giáo Nhật Bản) •

Nhạc lễ Phật giáo (chuông, mõ, trống, khánh…)
Do Thái giáoCantillation (hát Kinh Thánh) •

Nigun / Nigunim (giai điệu không lời) • Piyyutim •

Zemirot (thánh ca ngày Sabbath, lễ hội)
Tín ngưỡng bản địa và tôn giáo khácKagura • Gagaku nghi lễ (Shinto) •

Hát văn / Chầu văn (thờ Mẫu) • Âm nhạc nghi lễ thổ dân châu Mỹ • Âm nhạc shaman / đồng cốt •

Nhạc thiền, tụng niệm đơn giản
Âm nhạc tôn giáo • Âm nhạc nghi lễ • Thể loại: âm nhạc tôn giáo
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chân_ngôn&oldid=74539339” Thể loại:
  • Triết lý Phật giáo
  • Chân ngôn Phật giáo
  • Mật tông
  • Huyền bí học
  • Thuật ngữ tiếng Phạn
  • Khái niệm triết lý Ấn Độ giáo
  • Thi học Ấn Độ
  • Chân ngôn
  • Thiền
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chân ngôn 86 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Niệm Chân Ngôn Là Gì