Chanh Thái – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Chanh. Đối với loài chanh phổ biến trong tiếng Việt, xem chanh ta.
Chanh Thái
Quả chanh trên cây
Phân loại khoa học edit
Giới: Plantae
nhánh: Tracheophyta
nhánh: Angiospermae
nhánh: Eudicots
nhánh: Rosids
Bộ: Sapindales
Họ: Rutaceae
Chi: Citrus
Loài: C. hystrix
Danh pháp hai phần
Citrus hystrixDC.[1]
Map of inferred original wild ranges of the main Citrus cultivars, with C. hystrix in pale green[2]
Các đồng nghĩa[3]
  • C. auraria Michel
  • C. balincolong (Yu.Tanaka) Yu.Tanaka
  • C. boholensis (Wester) Yu.Tanaka
  • C. celebica Koord.
  • C. combara Raf.
  • C. echinata St.-Lag. nom. illeg.
  • C. hyalopulpa Yu.Tanaka
  • C. kerrii (Swingle) Tanaka
  • C. kerrii (Swingle) Yu.Tanaka
  • C. latipes Hook.f. & Thomson ex Hook.f.
  • C. macroptera Montrouz.
  • C. micrantha Wester
  • C. papeda Miq.
  • C. papuana F.M.Bailey
  • C. southwickii Wester
  • C. torosa Blanco
  • C. tuberoides J.W.Benn.
  • C. ventricosa Michel
  • C. vitiensis Yu.Tanaka
  • C. westeri Yu.Tanaka
  • Fortunella sagittifolia K.M.Feng & P.Y.Mao
  • Papeda rumphii Hassk.

Chanh Thái, hay còn gọi là chúc[4] (danh pháp hai phần: Citrus hystrix) thuộc chi Cam chanh, là một loài bản địa của Lào, Indonesia, Malaysia và Thái Lan, hiện được trồng rộng rãi trên thế giới để làm gia vị, hương liệu và mỹ phẩm. Lá của loại cây này, lá chanh kaffir là một gia vị đặc trưng trong ẩm thực Thái Lan, làm nên một trong những tinh hoa của nền ẩm thực này là món tom yum nổi tiếng toàn cầu, khiến cây hay được gọi nôm na thông dụng với tên cây "chanh Thái".[5] Tại Việt Nam, cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi nhưng phổ biến như một loài cây đặc hữu vùng Bảy Núi, An Giang.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Cây chanh Thái được định danh với nhiều tên gọi khác nhau trên thế giới. Trong khi tên gọi của loài phổ biến toàn cầu trong tiếng Anh là kaffir lime thì tại Thái Lan cây chủ yếu được biết đến với tên mắc rụt (มะกรูด, makrut). Tại miền Bắc Việt Nam cây được gọi bằng tên trấp (chấp, giấp) còn ở vùng An Giang miền Tây Nam Bộ, cây mang tên trúc (chúc) hay trúc thơm. Các quốc gia Đông Nam Á và Nam Á khác cũng tồn tại nhiều tên gọi cho loài: Myanmar gọi bằng tên shauk-nu (shauk-waing), ở Campuchia là krauch soeuch (ក្រូចសើច), ở Malaysia cây có tên limau purut, tại Lào là makgeehoot, vùng Madagascar cây được gọi là combava (combawa, cumbava, cumbaba), tại Sri Lanka là tên kahpiri dehi (odu dehi, kudala dehi), Indonesia là jerul purut (jeruk limo, jeruk sambal), người Philippines gọi là swangi. Tại Trung Quốc cây mang tên Tiễn diệp chanh (箭葉橙 jiànyèchéng, tức chanh lá hình mũi tên), mã phong cam (馬蜂柑 mǎfēnggān, cây cam Mã Phong), Thái quốc thanh nịnh (泰國青檸, tiếng Quảng Đông, Taai3gwok3 ching1ning4 tức chanh Thái Lan), hay Thái quốc cam (泰國柑 Thai-kok-kam, cam Thái).

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Chanh Thái là cây thân gỗ có độ cao từ nhỏ đến trung bình, cây trưởng thành có thể cao từ 2 m đến 10 m. Thân cây có gai ngang. Mầm không xanh. Lá xoan xoan thuôn hay ngọn giáo, mép khía răng hay nguyên, chóp tròn hay lõm, có khi nhọn, màu xanh thẫm thùy kép, mọc đối, cuống lá có cánh rất rộng, có khi cũng to bằng phiến lá (tạo nên hình lá gần tương tự số 8 nên còn được gọi với tên "lá chanh số 8"), lá có tinh dầu, mùi thơm nồng. Hoa nhỏ, trắng hay vàng vàng xếp thành bó hay chùm ngắn ở nách lá, cánh hoa cao 7–10 mm; nhị 24-30, rời. Quả tròn, vỏ nhăn nheo sần như não bộ, màu lục, khi chín màu vàng, vỏ khá dày, thịt quả màu vàng xanh, ít nước nhưng nước có vị the và rất chua. Cây ra hoa quả quanh năm.[6]

Ứng dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cây có tinh dầu rất thơm nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ ẩm thực, dược phẩm đến mỹ phẩm, trong đó bộ phận được sử dụng nhiều nhất trên cây là lá, và quả (với nước cốt, vỏ quả). Theo đầu bếp Dương Huy Khải, một trong hai người châu Á được Viện Hàn lâm Ẩm thực Thế giới vinh danh, cho biết mùi thơm của lá chanh Thái mạnh gấp năm lần chanh thường.[5]

Lá chanh Thái có vị the như lá chanh ta nhưng thơm nồng và gắt hơn, kích thích mạnh khứu giác và dịch vị người ăn, giúp khử tanh những món chứa nhiều protein như bò, gà, lươn và trợ tiêu hóa. Có người cho rằng lá là sự pha trộn của hương vị lá chanh, lá bưởi non và tinh dầu lá cari tươi.[7] Không bị đắng và không mất hương dù nấu lâu, lá được sử dụng trong nhiều món ăn Ấn Độ, Nepal, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Indonesia, Philippines, Bangladesh, Malaysia và nhiều nơi khác trên thế giới. Là gia vị đặc trưng trong ẩm thực Thái Lan, lá non cây chanh Thái được sử dụng ăn sống như một loại rau salad, lá bánh tẻ và lá già sử dụng trong các món cari, súp Thái, Tod Mun (chả cá Thái), lẩu Thái, món cá hấp Haw Moak, Pok Taek, làm siro đường, hấp cùng cơm, chế vào nước sốt ướp thịt lợn, thịt cừu, thịt gà. Trong ẩm thực Việt Nam vùng Bảy Núi, lá chanh Thái được sử dụng cho món thịt gà hấp hay thái chỉ rắc lên gà luộc; các loại hải sản hấp (cá lóc, ốc, ngao, sò); xào lăn (lươn, ếch, rắn nước); kho (cá, thịt); làm gỏi (hến, gà); nấu các món lẩu hay canh chua; làm giả cầy v.v.

Lá có thể dùng tươi, bảo quản trong ngăn đông tủ lạnh hay phơi khô để tồn trữ lâu dài. Với lá già, người nội trợ thường xé nhỏ và bỏ gân lá, cuống lá để tránh bị đắng, lá khô nên đập nhuyễn trước khi sử dụng.

Kinh nghiệm dân gian còn dùng lá khử khuẩn ao nuôi cá, trị bệnh cho người và gia cầm, gia súc; kết hợp với sả, gừng để nấu nước tắm.

Quả chanh Thái có nước cốt chua gắt, hơi the, dùng để ăn tươi, vắt nước cốt pha nước chấm, khử tanh hải sản hay lòng bò, làm mứt. Vùng Tri Tôn, An Giang nổi tiếng với đặc sản cháo bò trái trúc, món ăn của sự giao thoa văn hóa tộc người Khmer và người Việt, bên cạnh món gà hấp lá chúc. Quả cũng thường được ngâm rượu làm thuốc chữa đau bụng hay cảm mạo, gội đầu trị gàu hay tắm rửa.

Vỏ quả làm hương liệu khử mùi nước, làm sạch và tạo hương cho nước uống; làm dược liệu trị bệnh tiêu hóa, giải cảm, chống nôn, chống say xe; chiết xuất tinh dầu làm mỹ phẩm. Vỏ của cây có khi cũng dùng làm hương liệu, nó có vị đặc trưng là dịu đồng thời lại đắng và cay.

Do dễ trồng, sống rất khỏe, chịu hạn giỏi, lá và quả khá độc đáo, cây cũng được trồng làm cảnh tại nhiều gia đình.

Thông tin khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Quả chanh Thái có thể được phơi sấy làm vị thuốc mang tên chỉ thực (Fructus ponciri Immaturi, Fructus aurantii Immaturi) và chỉ xác (Fructus Citri Aurantii).[8] Tuy nhiên hai vị thuốc này, tùy vùng miền trải khắp Việt Nam và Trung Quốc, còn có thể được làm từ quả thuộc chi Citrus hay Poncirus như cây Hương duyên Citrus wilsonii Tanaka; cây Câu quất Poncirus trifoliata (L.) Raf; cây Toan đằng Citrus aurantium L.; cây Đại đại hoa Aurantium L. var amara Engl và nhiều cây khác họ Cam (Rutaceae).

Cũng có nơi tại Việt Nam, dân gian gọi tên "trấp", "chấp", "dấp" cho một loài cây nào đó thuộc họ Cam (Rutaceae), nhưng không phải là cây chanh Thái.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Gai trên thân cây Gai trên thân cây
  • Một cây chanh Thái trồng từ nhánh giâm trong chậu Một cây chanh Thái trồng từ nhánh giâm trong chậu
  • Cây trưởng thành Cây trưởng thành
  • Chùm quả Chùm quả
  • Quả Quả
  • Hai mặt của lá Hai mặt của lá
  • Cành và lá Cành và lá
  • Hoa và quả non Hoa và quả non

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "TPL, treatment of Citrus hystrix DC". The Plant List; Version 1. (published on the internet). Royal Botanic Gardens, Kew and the Missouri Botanical Garden. 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.
  2. ^ Fuller, Dorian Q.; Castillo, Cristina; Kingwell-Banham, Eleanor; Qin, Ling; Weisskopf, Alison (2017). "Charred pomelo peel, historical linguistics and other tree crops: approaches to framing the historical context of early Citrus cultivation in East, South and Southeast Asia". Trong Zech-Matterne, Véronique; Fiorentino, Girolamo (biên tập). AGRUMED: Archaeology and history of citrus fruit in the Mediterranean. Publications du Centre Jean Bérard. tr. 29–48. doi:10.4000/books.pcjb.2107. ISBN 9782918887775.
  3. ^ The Plant List: A Working List of All Plant Species, truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015
  4. ^ Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 966.
  5. ^ a b Cơn sốt gia vị chanh rừng của dân Sài Gòn
  6. ^ Trấp
  7. ^ Nồng nàn hương trúc
  8. ^ Chỉ xác cũng giống như Chỉ thực, Chỉ thực dùng quả non, còn Chỉ xác là quả hái vào lúc gần chín, thường bổ đôi để phơi cho mau khô.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn] Wikispecies có thông tin sinh học về Chanh Thái Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Chanh Thái.
  • x
  • t
  • s
Chi Cam chanh
Loài đúng
  • Chanh dại Australia và Papua
  • Thanh yên
  • Cam Nghi Xương
  • Chanh Thái
  • Kim quất
  • Quýt
  • Cam rừng Mãng Sơn
  • Thanh yên núi
  • Bưởi
  • Quýt Ryukyu
Giống lai chủ yếu
  • Bưởi chùm
  • Chanh vàng
  • Chanh
  • Cam
Giống cây trồngnguyên gốc và lai ghép
  • Alemow
  • Amanatsu
  • Chanh vàng Assam
  • Cam Bergamot
  • Bizzarria
  • Cam đắng
  • Chanh đỏ
  • Cam đỏ
  • Byeonggyul
  • Biasong
  • Cam sành
  • Cara cara navel
  • Citrange
  • Citrumelo
  • Clementine
  • Coorg orange
  • Daidai
  • Dekopon
  • Encore
  • Fairchild tangerine
  • Thanh yên Florentine
  • Forbidden fruit
  • Chanh gừng
  • Haruka
  • Hassaku
  • Hebesu
  • Heen naran
  • Hyuganatsu
  • Chanh vàng hoàng gia
  • Cam rừng Ấn Độ
  • Iyokan
  • Jabara
  • Cam Jaffa
  • Tangelo Jamaica
  • Kabbad
  • Kabosu
  • Chanh Kakadu
  • Kalpi
  • Kanpei
  • Kawachi Bankan
  • Chanh ta
  • Khasi papeda
  • Kinkoji unshiu
  • Kinnow
  • Kishu mikan
  • Kiyomi
  • Kobayashi mikan
  • Koji
  • Komikan
  • Kuchinotsu No. 37
  • Laraha
  • Lemonade fruit
  • Limón de Pica
  • Lumia
  • Mandelo
  • Mandora
  • Melanesian papeda
  • Melogold
  • Chanh vàng Meyer
  • Micrantha
  • Midknight Valencia Orange
  • Murcott
  • Myrtle-leaved orange tree
  • Nagpur orange
  • Nasnaran
  • Bưởi chùm New Zealand
  • Ōgonkan
  • Orangelo/Chironja
  • Oroblanco
  • Chanh ngọt Palestine
  • Chanh không hạt
  • Quýt Pixie
  • Pompia
  • Chanh vàng Ponderosa
  • Ponkan
  • Chanh kiên
  • Reikou
  • Rhobs el Arsa
  • Chanh vàng sần
  • Samuyao
  • Sanbokan
  • Satsuma
  • Setoka
  • Shangjuan
  • Shonan Gold
  • Smith Red Valencia
  • Sudachi
  • Suruga yuko
  • Chanh ngọt
  • Limetta ngọt
  • Tangelo
  • Quýt lai
  • Quýt cam
  • Cam Valencia
  • Variegated pink lemon
  • Chanh vàng Volkamer
  • Chanh cánh chim
  • Cam xã Đoài
  • Yūkō
  • Yuzu
Thanh yên
  • Thanh yên balady
  • Thanh yên Corsica
  • Thanh yên Diamante
  • Phật thủ
  • Thanh yên Hy Lạp
  • Thanh yên Maroc
  • Thanh yên Yemenite
Quýt
  • Quýt Cleopatra
  • Shīkwāsā
  • Nanfengmiju
  • Tachibana
  • Cam lá liễu
Papeda
  • Papeda Celebes
  • Citrus halimii/"Thanh yên" núi
  • Cam Nghi Xương
Bưởi
  • Banpeiyu
  • Dangyuja
Giống lai kim quất (× Citrofortunella)
  • Quất
  • Cam quất
  • Chanh quất
  • Quýt quất
  • Procimequat
  • Sunquat
  • Yuzu quất
Cam chanh Sahul (Cựu chi Microcitrus, Eromocitrus, ClymeniaOxanthera)
  • Chanh hoang Australia
  • Chanh đất Australia
  • Chanh ngón tay sông Brown
  • Chanh sa mạc
  • Chanh rừng Maiden
  • Chanh núi trắng (Microcitrus)
  • Chanh rừng New Guinea
  • Chanh sông Russell
  • Clymenia
  • Oxanthera hoa cam
  • Oxanthera lá rộng
  • Oxanthera lá dợn sóng
  • Oxanthera brevipes
Chi liên quan(có lẽ cam chanh hợp thức)
  • Poncirus/Cam ba lá kép
Thức uống
  • Nước quất
  • Chūhai
  • Curaçao
  • Dried lime tea (noomi basra)
  • Nước bưởi
  • Lemonade
  • Limeade
  • Nước cam
  • Yuja-hwachae
  • Trà yuja
Sản phẩm
  • Calci citrat
  • Axit citric
  • Lemonene
  • Limonen
  • Neroli
  • Nước hoa cam
  • Dầu cam
  • Orangeat
  • Succade
  • Zest
Dịch bệnh
  • Đốm đen
  • Thối mục
  • CTV/Tristeza
  • Exocortis
  • Greening
  • Mal secco
  • Phytophthora
    • citricola
Nhà thực vật họcvề cam chanh
  • Clara H. Hasse
  • Robert Willard Hodgson
  • Lena B. Smithers Hughes
  • David Mabberley
  • Clément Rodier
  • Robert Soost
  • Walter Tennyson Swingle
  • Chōzaburō Tanaka
  • Ikuro Takahashi
  • Johann Christoph Volkamer
  • Herbert John Webber
Chủ đề liên quan
  • The Citrus Industry
  • Citrus production
  • Citrus rootstock
  • Citrus taxonomy
  • Cold-hardy citrus
  • Hesperidium
  • Japanese citrus
  • List of citrus fruits
  • Mother Orange Tree
  • Orangery
  • University of California Citrus Experiment Station
  • University of California, Riverside Citrus Variety Collection
  • Thể loại Thể loại
  • Thể loại Chế phẩm
  • Trang Commons Commons

Từ khóa » Chanh Sần