Chánh Văn Phòng Qua Các Thời Kỳ
Có thể bạn quan tâm
|
| |
|
| |
| Ban lãnh đạo khóa XIII | |
| Chánh Văn phòng | Phạm Gia Túc |
|---|---|
| Phó Chánh Văn phòng | Nguyễn Thị Thu Hà (Th.trực)Lê Khánh ToànVõ Thành HưngĐặng Khánh Toàn |
| Cơ cấu tổ chức | |
| Cơ quan chủ quản | Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt NamBộ Chính trịBan Bí thư |
| Chức năng | Cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp là Bộ Chính trị, Ban Bí thư |
| Cấp hành chính | Cấp Trung ương |
| Văn bản Ủy quyền | Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Phương thức liên hệ | |
| Trụ sở | |
| Địa chỉ | 1A Hùng Vương, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội |
| Cơ quan tương đương {{{a}}} | |

Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo của Đảng, phối hợp, điều hòa hoạt động của các cơ quan tham mưu của Trung ương Đảng; tham mưu về nguyên tắc và chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng, trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của các cơ quan đảng Trung ương và bảo đảm hậu cần phục vụ hoạt động của Trung ương Đảng; đồng thời là một trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo.
Ngày 18 tháng 10 năm 1930 là Ngày truyền thống cơ quan này.
Lịch sử hình thành
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày truyền thống của Văn phòng Trung ương Đảng, đồng thời là ngày truyền thống của văn phòng cấp ủy đảng các cấp được Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chọn là ngày 18 tháng 10 năm 1930.[1] Đây là ngày kỷ niệm thành lập Ban Chấp hành Trung ương chính thức đầu tiên gồm 6 ủy viên: Trần Phú, Ngô Đức Trì, Nguyễn Trọng Nhã, Trần Văn Lan, Nguyễn Phong Sắc, Lê Mao; do Trần Phú làm Tổng Bí thư.
Trên thực tế, mãi đến tháng 5 năm 1947, Văn phòng Thường vụ Trung ương Đảng mới được thành lập tại xã Quảng Nạp (nay là xã Bình Thành, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên), do Lê Văn Lương làm Bí thư; với nhiệm vụ theo dõi tình hình trong cả nước, tổng hợp báo cáo Thường vụ Trung ương Đảng, Tổng Bí thư Trường Chinh, thực hiện các công việc về hành chính, quản trị.
Ngày 15 tháng 1 năm 1948, Hội nghị Trung ương Đảng quyết định lập thêm các Ban chuyên trách giúp việc cho Trung ương Đảng gồm Ban Tuyên huấn Trung ương, Ban Kiểm tra, Ban Dân vận và Ban Đảng vụ. Cùng với Văn phòng Thường vụ Trung ương, các ban chuyên trách này là những cơ sở hình thành Ban Bí thư sau này. Nghị quyết Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa II chính thức đã quy định nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng là "giúp Trung ương và Ban Bí thư giải quyết công việc hằng ngày".[2]
Ngày 11 tháng 4 năm 2007, Bộ Chính trị ra Quyết định 45-QĐ/TW sáp nhập các Ban Kinh tế, Ban Nội chính, Ban Tài chính - Quản trị vào Văn phòng Trung ương Đảng.
Từ năm 2013, theo Nghị quyết của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Ban Kinh tế và Ban Nội chính được tái lập lại và tách khỏi Văn phòng Trung ương Đảng.
Nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]- Chủ trì, phối hợp tổng hợp thông tin chiến lược, trọng yếu, cơ mật phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư theo thẩm quyền. Tổ chức công tác thông tin phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, cung cấp thông tin cho các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương. Tham mưu Ban Bí thư chỉ đạo các ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các cấp ủy trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan tham mưu tổ chức phục vụ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng. Tham gia chuẩn bị, phục vụ các hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư (trừ những hội nghị chuyên đề do Bộ Chính trị, Ban Bí thư phân công các cơ quan khác chủ trì tham mưu tổ chức).
- Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; phối hợp giúp Trung ương theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc.
- Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng Chương trình làm việc toàn khoá của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư để lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng và phối hợp tham mưu tổ chức thực hiện; tham mưu thực hiện đổi mới phương thức, lề lối làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Chủ trì, phối hợp, tham mưu chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc làm việc định kỳ hằng tháng của lãnh đạo chủ chốt, các cuộc làm việc đột xuất (khi có yêu cầu); các cuộc làm việc của đồng chí Tổng Bí thư, đồng chí Thường trực Ban Bí thư; thông báo ý kiến kết luận và theo dõi, đôn đốc các cơ quan thực hiện nghiêm, có hiệu quả các kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, đồng chí Thường trực Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt. Giúp đồng chí Thường trực Ban Bí thư giải quyết công việc hằng ngày của Đảng.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án và các văn bản do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; theo dõi, đôn đốc, thẩm tra, tham gia đề xuất việc chuẩn bị các đề án trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về yêu cầu, phạm vi, quy trình, tiến độ và thể thức văn bản của đề án. Thẩm định các đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan đối với các đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; phối hợp với các cơ quan xây dựng đề án hoàn thiện các văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trình đồng chí Tổng Bí thư hoặc đồng chí Thường trực Ban Bí thư ký ban hành.
- Tổ chức công tác theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định... của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ở các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương; phối hợp với các ban đảng và đảng ủy trực thuộc Trung ương tham mưu, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định của Đảng.
- Đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề liên quan đến việc thực hiện quy chế, nguyên tắc và vấn đề phát sinh mới, đột xuất trong hoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; là đầu mối tổng hợp tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền những kiến nghị, đề xuất của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương gửi đến Trung ương Đảng và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
- Góp ý với Ban Tổ chức Trung ương và phản ảnh với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư về tình hình nhân sự chủ chốt của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (bí thư, phó bí thư thường trực, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân) khi có yêu cầu; nắm tình hình hoạt động của các ban đảng, đảng ủy, các cơ quan, tổ chức trực thuộc Trung ương, báo cáo với Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Chủ trì điều phối tổ chức phối hợp công tác giữa bốn Văn phòng: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và Văn phòng Quốc hội. Đôn đốc các cơ quan tham mưu của Trung ương Đảng thực hiện đúng tiến độ công việc được giao.
- Tiếp nhận và phân loại đơn, thư gửi đến Trung ương; tham mưu Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư phân công xử lý đơn, thư; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn, thư được Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư giao. Phối hợp tham gia công tác tiếp dân theo quy định.
- Phối hợp tham mưu tổ chức, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Đảng theo quy định và một số hoạt động đối ngoại khác theo phân công. Thực hiện các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế của Văn phòng Trung ương Đảng theo quy định.
- Chủ trì tham mưu, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hệ thống văn phòng cấp ủy. Trực tiếp quản lý, bảo mật tuyệt đối các tài liệu, thông tin trọng yếu, hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư.
- Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy định về văn thư, lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Trực tiếp thực hiện công tác văn thư phục vụ Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư; chủ trì tổ chức biên tập, in, phát hành và quản lý các tài liệu, văn kiện của Trung ương Đảng. Tổng hợp, khai thác, quản lý tập trung, thống nhất Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam; quản lý Lưu trữ lịch sử, Lưu trữ bảo hiểm của Trung ương Đảng; Lưu trữ hiện hành của Trung ương Đảng và Văn phòng Trung ương Đảng. Quản lý, khai thác, phát triển Bảo tàng Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý tài chính, tài sản và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính, tài sản tại các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong toàn Đảng; tổng hợp, báo cáo về tình hình quản lý tài chính, tài sản của Đảng theo quy định. Là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với tài chính, tài sản thuộc sở hữu của Trung ương Đảng; thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác hoặc phân cấp quản lý, sử dụng, khai thác đối với tài chính, tài sản được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, từ các nguồn tài chính của Đảng và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo thẩm quyền.
- Thực hiện nhiệm vụ là Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chủ trì tham mưu Ban Bí thư thực hiện cải cách hành chính trong Đảng.
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu Ban Bí thư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan đảng; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ kỹ thuật việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong các cơ quan đảng; trực tiếp quản trị, vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng; quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam; thực hiện công tác cơ yếu phục vụ Trung ương Đảng và các cơ quan Trung ương.
- Chủ trì bảo đảm điều kiện vật chất, phương tiện, trang bị kỹ thuật phục vụ hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư; bảo đảm tài chính, trụ sở làm việc và một số điều kiện vật chất khác phục vụ hoạt động của các cơ quan đảng ở Trung ương.
- Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách (về tiền lương, nhà đất, phụ cấp, bảo hiểm...) đối với cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng, lão thành cách mạng, cán bộ diện chính sách và cán bộ, công chức của các cơ quan đảng ở Trung ương theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Chủ trì điều phối các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức công tác bảo vệ, bảo đảm thông tin liên lạc tại Trụ sở Trung ương Đảng.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ văn phòng cấp ủy tại các văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, các cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương. Nghiên cứu hoàn thiện lý luận về công tác tham mưu của văn phòng cấp ủy; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng cấp ủy.
- Quản trị nội bộ Văn phòng (tổ chức, bộ máy, hoạt động của Văn phòng) theo quy định, bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
- Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Văn phòng Trung ương Đảng được quyền: Yêu cầu các cấp ủy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan làm việc, báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng; tham dự các phiên họp của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương, bộ, ngành Trung ương.[3]
Lãnh đạo hiện nay
[sửa | sửa mã nguồn]- Chánh Văn phòng: Phạm Gia Túc - Ủy viên Trung ương Đảng.[4]
- Phó Chánh Văn phòng:
- Nguyễn Thị Thu Hà - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chánh Văn phòng Thường trực, Bí thư Đảng ủy cơ quan [5]
- Lê Khánh Toàn [6]
- Võ Thành Hưng [7]
- Đặng Khánh Toàn, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cơ quan [8]
Cơ cấu tổ chức[9]
[sửa | sửa mã nguồn]Các đơn vị cấp vụ, cục và tương đương
[sửa | sửa mã nguồn]- Vụ Tham mưu tổng hợp
- Vụ Địa phương I (tại Hà Nội)
- Vụ Địa phương II (tại Thành phố Hồ Chí Minh)
- Vụ Tổ chức - Hành chính
- Cục Tài chính và Quản lý đầu tư
- Cục Quản trị
- Cục Lưu trữ
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
Các doanh nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên An Phú
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồ Tây một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In Tiến Bộ
Khen thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Chánh Văn phòng qua các thời kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]- # = Số thứ tự. Các dòng in nghiêng là Phó Chánh Văn phòng phụ trách.
| # | Họ và tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ tại nhiệm | Chức vụ sau đó | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắt đầu | Kết thúc | Thời gian tại nhiệm | ||||
| 1 | Trần Xuân Bách (1924–2006) | 31 tháng 3 năm 1982 | 1 tháng 2 năm 1984 | 1 năm 307 ngày | Bí thư Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tuyên huấn Trung ương |
| 2 | Nguyễn Khánh(1928-2023) | 1 tháng 2 năm 1984 | 1 tháng 3 năm 1987 | 3 năm 28 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng |
| Bí thư Trung ương Đảng từ 12/1986 | ||||||
| 3 | Hồng Hà(1928–2011) | 1 tháng 3 năm 1987 | 27 tháng 6 năm 1991 | 4 năm 118 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Đối ngoại Trung ương |
| 4 | Phan Diễn(1937) | 27 tháng 6 năm 1991 | 26 tháng 12 năm 1997 | 6 năm 182 ngày | Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư | |
| 5 | Trần Đình Hoan(1939–2010) | 26 tháng 12 năm 1997 | 22 tháng 4 năm 2001 | 3 năm 117 ngày | Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương | |
| 6 | Ngô Văn Dụ(1947) | 22 tháng 4 năm 2001 | 19 tháng 1 năm 2011 | 9 năm 272 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
| Bí thư Trung ương Đảng từ 1/2009 | ||||||
| 7 | Trần Quốc Vượng(1953) | 19 tháng 1 năm 2011 | 4 tháng 2 năm 2016 | 5 năm 16 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư |
| Bí thư Trung ương Đảng từ 5/2013 | ||||||
| 8 | Nguyễn Văn Nên(1957) | 4 tháng 2 năm 2016 | 11 tháng 10 năm 2020 | 4 năm 250 ngày | Bí thư Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính tri, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh |
| 9 | Lê Minh Hưng(1970) | 20 tháng 10 năm 2020 | 3 tháng 6 năm 2024 | 3 năm 227 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính tri, Trưởng ban Tổ chức Trung ương |
| Bí thư Trung ương Đảng từ 1/2021 | ||||||
| Ủy viên Bộ Chính trị từ 5/2024 | ||||||
| 10 | Nguyễn Duy Ngọc(1964) [10] | 3 tháng 6 năm 2024 | 3 tháng 2 năm 2025 | 245 ngày | Ủy viên Trung ương Đảng | Ủy viên Bộ Chính tri, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
| Bí thư Trung ương Đảng từ 8/2024 | ||||||
| Ủy viên Bộ Chính trị từ 1/2025 | ||||||
| 11 | Lê Hoài Trung(1961) | 3 tháng 2 năm 2025 | 29 tháng 8 năm 2025 | 207 ngày | Bí thư Trung ương Đảng | Bí thư Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao |
| 12 | Phạm Gia Túc (1965) | 29 tháng 8 năm 2025 | đương nhiệm | Ủy viên Trung ương Đảng | ||
Phó Chánh Văn phòng qua các thời kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ban Nội chính Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Thông báo 43-TB/TW ngày 29 tháng 1 năm 2002.
- ^ "Văn phòng Trung ương Đảng". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013.
- ^ Quyết định số 259-QĐ/TW, ngày 24-1-2025 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 30 tháng 8 năm 2025). "Bộ Chính trị bổ nhiệm đồng chí Phạm Gia Túc giữ chức Chánh Văn phòng Trung ương Đảng". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Bổ nhiệm nữ Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng". Xây dựng chính sách, pháp luật. ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn số hóa tài liệu thường, tài liệu mật".
- ^ "Thứ trưởng Bộ Tài Chính Võ Thành Hưng giữ chức Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng".
- ^ "Điều động, bổ nhiệm đồng chí Đặng Khánh Toàn giữ chức Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng".
- ^ "Quyết định số 171-QĐ/TW ngày 16 tháng 1 năm 2019 của Bộ Chính trị" (PDF).
- ^ "Thượng tướng Nguyễn Duy Ngọc làm Chánh văn phòng Trung ương Đảng".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Văn phòng Trung ương Đảng
| |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
Từ khóa » Chánh Văn Phòng Trung ương đảng Qua Các Thời Kỳ
-
Văn Phòng Trung ương Đảng | Các Ban Đảng Trung ương
-
Đảng Bộ Văn Phòng Trung ương Đảng Tổ Chức Thông Báo Nhanh Kết ...
-
Lịch Sử Truyền Thống Các Ngày Văn Phòng Cấp ủy, Tổ Chức, Kiểm Tra ...
-
90 Năm Ngày Truyền Thống Văn Phòng Trung ương Đảng Và Văn ...
-
Trao Quyết định Bổ Nhiệm 2 Phó Chánh Văn Phòng Trung ương Đảng
-
Trao Quyết định Của Bộ Chính Trị Phân Công Chánh Văn Phòng ...
-
Công Bố Quyết định Phân Công Chánh Văn Phòng Trung ương Đảng
-
Đoàn Công Tác Văn Phòng Trung ương Đảng Thăm, Làm Việc Tại Tỉnh ...
-
Đồng Chí Nguyễn Bình Minh Giữ Chức Chánh Văn Phòng Cơ Quan ...
-
Văn Phòng Trung ương Đảng Là Gì? Quy định Về ... - Luật Minh Khuê
-
Điều động, Bổ Nhiệm 2 Phó Chánh Văn Phòng Trung ương Đảng
-
Văn Phòng Trung ương Đảng Tăng Cường Hoạt động Hợp Tác Với ...
-
Tỉnh ủy - UBND Tỉnh Bình Định