Chase Bank – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia JPMorgan Chase Bank, N.A.
Logo hiện tại, sử dụng từ 2005
Tên giao dịchChase Bank
Loại hìnhCông ty lép vốn
Ngành nghềNgân hàng
Tiền thânThe Manhattan Company
Thành lập1 tháng 9 năm 1799; 226 năm trước (1799-09-01)
Trụ sở chínhThành phố New York, New York, USA
Số lượng trụ sở5.100 chi nhánh16.000 ATM khắp nước Mỹ100 quốc gia (2016)
Khu vực hoạt độngHoa Kỳ
Thành viên chủ chốtJamie Dimon(Chủ tịch HĐQT kiêm CEO)
Sản phẩmDịch vụ tài chính
Dịch vụDịch vụ tài chính bán lẻdịch vụ thẻngân hàng thương mại
Doanh thu109,029 tỷ đô la Mỹ (2018)
Lãi thực32,474 tỷ đô la Mỹ (2018)
Tổng tài sản2.623 tỷ đô la Mỹ (2018)
Số nhân viên189.315 (2016)
Công ty mẹJPMorgan Chase
Websitewww.chase.com
Ghi chú[1]
Các chi nhánh Chase ở Hoa Kỳ năm 2020

JPMorgan Chase Bank, N.A., hoạt động kinh doanh với tên Chase Bank, là ngân hàng quốc gia có trụ sở tại Manhattan, Thành phố New York, tạo thành công ty con ngân hàng bán lẻ và ngân hàng thương mại của công ty mẹ Hoa Kỳ đa quốc gia dịch vụ tài chính ngân hàng, JPMorgan Chase. Ngân hàng được gọi là Ngân hàng Chase Manhattan cho đến khi sáp nhập với J.P. Morgan & Co. năm 2000.[2] Chase Manhattan Bank đã được thành lập thông qua sáp nhập Chase National Bank và The Manhattan Company năm 1955.[3] Ngân hàng đã được sáp nhập với Bank One Corporation năm 2004[4] và sau đó có được tiền gửi và hầu hết các tài sản của The Washington Mutual.

Chase có hơn 5000 chi nhánh và 16.000 máy rút tiền tự động khắp nước Mỹ. JPMorgan Chase & Co. có 250.355 nhân viên (thời điểm năm 2016) và hoạt động ở hơn 100 quốc gia. JPMorgan Chase & Co. có tài sản 2.490 tỷ đô la Mỹ năm 2016.

JPMorgan Chase, thông qua công ty con Chase của mình, là một trong Bốn Ngân hàng Lớn của Hoa Kỳ.[5][6]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Financial Highlights" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ The History of JPMorgan Chase & Co (PDF). JPMorgan Chase & Co. 2008. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ "J.P. Morgan Chase & Co". International Directory of Company Histories. St. James Press. 2001. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2007.
  4. ^ "History of Our Firm". JPMorgan Chase & Co. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ Tully, Shawn (ngày 27 tháng 2 năm 2009). "Will the banks survive?". Fortune Magazine/CNN Money. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
  6. ^ "Citigroup posts 4th straight loss; Merrill loss widens". USA Today. Associated Press. ngày 16 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chase_Bank&oldid=72045195” Thể loại:
  • Ngân hàng Mỹ
  • Gia tộc Rockefeller
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chase Bank 20 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Jp Morgan Chase Là Gì