Chất Hữu Cơ X Mạch Hở Có Công Thức Phân Tử C7H8O4 ...

Loga.vn
  • Khóa học
  • Trắc nghiệm
  • Bài viết
  • Hỏi đáp
  • Giải BT
  • Tài liệu
  • Games
  • Đăng nhập / Đăng ký
Loga.vn
  • Khóa học
  • Đề thi
  • Phòng thi trực tuyến
  • Đề tạo tự động
  • Bài viết
  • Câu hỏi
  • Hỏi đáp
  • Giải bài tập
  • Tài liệu
  • Games
  • Nạp thẻ
  • Đăng nhập / Đăng ký
user-avatar quang1999 5 năm trước

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối Y và hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức là Z và T có cùng số nguyên tử hiđro (MZ < MT). Axit hóa Y thu được hợp chất hữu cơ E đa chức. Cho các phát biểu sau đây: a) Đề hiđrat hóa Z (xt H2SO4 đặc, 170°C), thu được anken. b) Nhiệt độ sôi của chất T cao hơn nhiệt độ sôi của etanol. c) Phân tử chất E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi. d) X có hai công thức cấu tạo thoả mãn. e) Từ Z có thể tạo ra T bằng một phản ứng. Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Loga Hóa Học lớp 12 0 lượt thích 6549 xem 1 trả lời Thích Trả lời Chia sẻ user-avatar lephuocduy

X + NaOH —> Y + Z + T với Y là muối và Z, T cùng H nên:

X là CH3-OOC-CH2-COO-CH2-C≡CH

Y là CH2(COONa)2

Z là CH3OH

T là C3H3OH

E là CH2(COOH)2

Hoặc:

X là CH3-OOC-C2H2-COO-CH=CH2

Y là C2H2(COONa)2

Z là CH3OH

T là CH3CHO

E là C2H2(COOH)2

Trong đó -C2H2- là -CH=CH- hoặc -C(=CH2)-

(a) Sai

(b) Sai

(c) Đúng

(d) Sai, X có 3 cấu tạo thỏa mãn.

(e) Sai

Cho em hỏi là khi đề ra hỏi có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn thì ta không tính đồng phân hình học ạ?

Vote (0) Phản hồi (0) 5 năm trước user-avatar Xem hướng dẫn giải user-avatar

Các câu hỏi liên quan

Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy m gam X thu được 275,88 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 88 gam brom trong dung dịch. Giá trị của m là

A. 96,80. B. 97,02. C. 88,00. D. 88,20.

Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 11,2. B. 8,4. C. 5,6. D. 14,0.

Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình dung dịch H2SO4 đặc ở 140°C để chuyển hết toàn bộ ancol thành ete thì thấy có 16,6 gam ete tạo ra. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

A. 44,78%. B. 36,82%. C. 59,70%. D. 18,40%.

Chất X (CnH2n+1O4N) và chất Y (CnH2n+4O2N2) đều là muối amoni của amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,2 mol metylamin và 58,0 gam hỗn hợp M gồm hai muối. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hai muối trong M có cùng số nguyên tử cacbon.

B. X và Y là muối của cùng một aminoaxit.

C. X hoặc Y đều có hai CTCT thoả mãn.

D. Giá trị m là 51 gam.

Cho a mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi H2O qua than nung đỏ, thu được 1,6a mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol KHCO3 và 0,06 mol K2CO3, thu được dung dịch Y chứa 12,76 gam chất tan, khí thoát ra còn CO và H2. Bỏ qua sự hoà tan các khí trong nước. Giá trị của a là

A. 0,10. B. 0,20. C. 0,05. D. 0,15.

Hấp thụ hết V hoặc 3V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X chứa 0,2 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hết 2V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X thu được 1,2m gam kết tủa. Biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

A. 2,800. B. 3,136. C. 3,360. D. 2,688.

Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 và FeCO3. Hoà tan hết m gam X trong dung dịch HCl, thu được 0,784 lít hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Hoà tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,285 mol HNO3, tạo ra 20,85 gam hỗn hợp muối (không có muối NH4NO3) và 1,008 lít hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO). Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X. c. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được p gam kết tủa. Tính giá trị của p?

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H8O3. Biết 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên là

A. 6. B. 3. C. 4. D. 9.

Nhiệt phân a tấn CaCO3 theo sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 → CaO + CO2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn X. Biết hiệu suất phân hủy là 80%. Tổng số electron trong hỗn hợp rắn X thu được là 1,944.10^29 (e). Tìm a, cho biết số proton của một số nguyên tố là: Ca: 20, C: 6, O: 8.

Thành phần hóa học chính của phân amophot là

A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

B. KNO3 và Ca(H2PO4)2.

C. Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.

D. KNO3 và NH4H2PO4.

Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến
2018 © Loga - Không Ngừng Sáng Tạo - Bùng Cháy Đam Mê Loga Team

Từ khóa » Este T Mạch Hở Có Công Thức C7h8o4