Chế Mân – Wikipedia Tiếng Việt

Jaya Simhavarman III
Vua Champa
Vua thứ 12 của triều đại thứ 11
trị vì1288 - 1307
Tiền nhiệmIndravarman V
Kế nhiệmChế Chí
Thông tin chung
Sinh1260 (Chăm Pa)
Mất1307 (Chăm Pa)
Thê thiếpBhaskaradeviVương hậu TapasiVương hậu Paramecvari
Hậu duệChế ChíChế NăngChế Đa Đa
tên gọi
Chế Mân. Patan Thun. R Cham Man.
Hoàng tộcTriều đại thứ 11
Thân phụIndravarman V
Thân mẫuGaurendraksmi

Chế Mân (chữ Hán: 制旻, R'cam Mal), hay Jaya Simhavarman III, là vị vua thứ 34 của vương quốc Chiêm Thành (tức là vua thứ 12 của Triều đại thứ 11) vào thế kỷ 14. Trị vì từ năm 1288 đến năm 1307.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đó, ông là thái tử với hiệu Bổ Đích tức Sri Harijit Po Devada Svor,[1] là con của vua Indravarman V và hoàng hậu Gaurendraksmi. Ông vốn có tài thao lược, vào năm 1282, khi Hốt Tất Liệt với hơn 500 ngàn quân Mông Cổ tấn công Chiêm Thành, ông được cử ra chỉ huy quân đội kháng chiến. Điều khiển 20 ngàn quân Chiêm, được Đại Việt yểm trợ ngăn chặn đường bộ quân Nguyên, ông chống cự lại được quân xâm lăng trong nhiều năm liền và sau đó quân Nguyên bỏ mộng xâm lược Chiêm Thành và Đại Việt.[2]

Thái tử trở thành anh hùng dân tộc và năm 1288 lên ngôi nối nghiệp cha, lấy hiệu Sinhavarman III, người Việt gọi là Chế Mân là một vị vua anh minh, lại thương dân và hiếu hòa, nên được nhân dân rất tôn trọng.[2]

Năm 1301, Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông của Đại Việt nhận lời mời du ngoạn vào Chiêm Thành, được Chế Mân tiếp đãi nồng hậu, có ở lại trong cung điện Chiêm Thành gần 9 tháng. Khi ra về, Trần Nhân Tông có hứa gả con gái là Huyền Trân cho Chế Mân, mặc dù khi đó Chế Mân đã có chính thất là hoàng hậu Tapasi, người Java (Nam Dương ngày nay). Năm 1306, Jaya Sinhavarman III dâng hai châu Ô và châu Lý (khu vực từ Quảng Bình đến Quảng Nam) cho nhà Trần của Đại Việt làm sính lễ để được kết hôn với Huyền Trân Công Chúa

Huyền Trân về Chiêm Thành, được phong làm hoàng hậu Paramecvari. Một năm sau đó, khi hoàng hậu người Đại Việt vừa sinh xong hoàng tử, thì tháng 5 năm 1307, quốc vương Chế Mân qua đời. Vua Trần Anh Tông biết tin, sai Trần Khắc Chung vờ sang viếng tang, tìm cách cứu Huyền Trân đem về.

Chiêm Thành coi sự việc này là quốc nhục và các vị vua Chiêm kế tiếp đã từng dùng vũ lực, vào các năm 1311, 1312,1317 - 1318, 1326 và 1353, nhằm yêu cầu Đại Việt trao trả cho vương quốc này hai châu Ô, Lý nhưng không thành công.[3]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huyền Trân Công Chúa

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hay Po Devitathor / Ngài Devitathor, sách Trung quốc chép là Pou Ti
  2. ^ a b Quế thanh, Quế quỳ
  3. ^ sách Champaka số 1 – 1999.
Tiền nhiệm:Indravarman V 1265–1288 Vua Chiêm Thành1288–1307 Kế nhiệm:Chế Chí 1307–1312
Stub icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến nhân vật hoàng gia Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Danh sách Vua Chăm Pa
Lâm Ấp192-605
  • Khu Liên
  • Phạm Hùng
  • Phạm Dật
  • Phạm Văn
  • Phạm Phật
  • Phạm Hồ Đạt
  • Phạm Địch Chớn
  • Jaya Manorathavarman
  • Jaya Gangarajavarman II
  • Phạm Dương Mại I
  • Phạm Dương Mại II
  • Phạm Thần Thành
  • Phạm Đang Căng Thuần
  • Phạm Chư Nông
  • Phạm Văn Tẩn
  • Phạm Thiên Khởi
  • Phạm Bật Tôi Bật Ma
  • Luật Đa La Bật Ma
Chiêm Thành875–1471
  • Phạm Phạn Chi
  • Phạm Đầu Lê
  • Phạm Trấn Long
  • Jaya Bhadresvaravarman
  • Jaya Vikrantavarman I
  • Jaya Vikrantavarman II
  • Jaya Rudravarman II
  • Jaya Prithindravarman
  • Jaya Satyavarman
  • Jaya Indravarman I
  • Jaya Harivarman I
  • Jaya Vikrantavarman III
  • Jaya Indravarman II
  • Jaya Simhavarman I
  • Jaya Bharavarman
  • Jaya Indravarman III
  • Jaya Indravarman I
  • Jaya Paramesvaravarman I
  • Jaya Indravarman IV
  • Lưu Kế Tông
  • Jaya Harivarman II
  • Sri Vijayavarman
  • Jaya Harivarman III
  • Jaya Paramesvaravarman II
  • Jaya Vikrantavarman IV
  • Jaya Simhavarman II
  • Jaya Paramesvaravarman I
  • Jaya Bhadravarman III
  • Jaya Rudravarman III
  • Jaya Harivarman IV
  • Jaya Indravarman II (lần 1)
  • Jaya Paramabhodhisatvavarman
  • Jaya Indravarman II (lần 2)
  • Jaya Harivarman V
  • Jaya Indravarman III
  • Jaya Rudravarman IV
  • Jaya Harivarman I
  • Jaya Harivarman II
  • Jaya Indravarman IV
  • Jaya Vidyanandana (vua Khmer; lần 1)
  • Jaya Indravarman V
  • Jaya Vidyanandana (vua Khmer; lần 2)
  • Thuộc Khmer
  • Jaya Paramesvaravarman II
  • Jaya Indravarman VI
  • Indravarman V
  • Jaya Simhavarman III
  • Jaya Simhavarman IV
  • Jaya Simhavarman IV
  • Jaya Ananda
  • Maha Sawa
  • Jaya R'čăm B'nga
  • Jaya Simhavarman VI
  • Jaya Indravarman VI
  • Maha Vijaya
  • Maha Kali
  • Maha Kaya
  • Maha Saya
  • Maha Sajan
  • Maha Sajai

Từ khóa » Chế Bân