Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Xin đừng nhầm lẫn với Chỉ có thể là yêu (phim truyền hình Việt Nam), bộ phim truyền hình năm 2013, dựa trên cuốn tiểu thuyết Việt Nam cùng tên. Hai bộ phim không phải remake lại nhau, mà có kịch bản hoàn toàn độc lập với nhau.
It's Okay, That's Love
Áp phích quảng cáo phim It's Okay, That's Love
Tên khác
It's Okay, It's Love It's Alright, It's Love
Thể loại
Lãng mạn Hài hước
Định dạng
Phim truyền hình
Kịch bản
Noh Hee-kyung
Đạo diễn
Kim Kyu-tae
Diễn viên
Jo In-sung Gong Hyo-jin
Quốc gia
Hàn Quốc
Ngôn ngữ
Tiếng Hàn
Số tập
16
Sản xuất
Địa điểm
Hàn Quốc Okinawa, Nhật Bản
Thời lượng
Thứ tư và thứ năm lúc 21:55 (KST)
Đơn vị sản xuất
GT EntertainmentCJ E&M Film Division
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
SBS, HTV3 T
Phát sóng
23 tháng 7 năm 2014 (2014-07-23)
Thông tin khác
Chương trình trước
Chạy đâu cho thoát
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
It's Okay, That's Love (tiếng Hàn: 괜찮아, 사랑이야; Romaja: Gwaenchanha, Sarangiya) là bộ phim truyền hình Hàn Quốc với sự tham gia của Jo In-seong và Gong Hyo-jin.[1] Phim được phát sóng trên SBS vào thứ tư và thứ năm lúc 21:55 gồm 16 tập bắt đầu vào 23 tháng 7 năm 2014.[2][3][4][5]
Nội dung
[sửa | sửa mã nguồn]
Bộ phim khắc hoạ cuộc sống và tình yêu của những người có chứng bệnh lo âu trong cuộc sống hiện đại. Phim nhằm mục đích trả lời câu hỏi, "Bạn làm gì khi trái tim mình dần ghẻ lạnh, hoặc bị ung thư, hoặc bị bệnh tiểu đường?"[6]
Jang Jae-yeol là nhà văn viết tiểu thuyết bí ẩn và là một radio DJ, người bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Ji Hae-soo đang trải qua học bổng năm đầu tiên của cô nghiên cứu về tâm thần học tại một bệnh viên đại học. Một khi họ gặp nhau, họ cố chữa lành vết thương cho nhau và yêu nhau.[7]
Diễn viên
[sửa | sửa mã nguồn]
Các nhân vật chính
[sửa | sửa mã nguồn]
Bộ phim được nhóm Đạt Phi lồng tiếng và được chiếu trên HTV3 vào năm 2014
Diễn viên
Vai diễn
Giới thiệu
Diễn viên lồng tiếng
Jo In-sung
Jang Jae-yeol
Một tiểu thuyết gia truyện bí ẩn nổi tiếng và radio DJ với rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Hoàng Sơn
Gong Hyo-jin
Ji Hae-soo
Bác sĩ khoa tâm thần bệnh viện đại học Hàn Quốc.
Khánh Ái
Sung Dong-il
Jo Dong-min
Tiền bối của Hae-soo tại bệnh viên, sống cùng nhà trọ với Hae-soo
Tất My Ly
Lee Kwang-soo
Park Soo-kwang
Một bệnh nhân với Hội chứng Tourette, sống cùng nhà trọ với Hae-soo
Minh Nhật
Do Kyung-soo (D.O)
Han Kang-woo
Một học sinh cấp 3 một người hâm mộ lớn của Jang Jae-yeol, và mong muốn trở thành một tác giả bán sách chạy nhất như anh một ngày nào đó để làm cho mẹ hạnh phúc. Kang woo là nhân vật mà Jae Yeol tưởng tượng do bị ám ảnh quá khứ. Có thể nói Kang woo là hiện thân của tuổi thơ bất hạnh của Jae Yeol
Ngọc Quý
Các nhân vật khác
[sửa | sửa mã nguồn]
Diễn viên
Vai diễn
Giới thiệu
Diễn viên lồng tiếng
Yang Ik-june
Jang Jae-beom
Anh trai của Jae-yeol
Minh Triết
Jin Kyung
Lee Young-jin
Vợ cũ của Dong-min
Minh Tân
Cha Hwa-yeon
Mẹ của Jae-yeol
Lê Hà
Kim Mi-kyung
Mẹ của Hae-soo
Linh Phương
Lee Sung-kyung
Ahn So-nyeo
Một học sinh cấp 3 người bị đuổi học khỏi trường và làm việc tại một quán cà phê của Jang Jae-yeol.
Do Sang-woo
Choi Ho
Bạn trai cũ của Hae-soo
Hoài Bảo
Tae Hang-ho
Yang Tae-yong
Bạn thân của Jae-yeol
Thanh Sơn
Choi Moon-kyung
Ji Yoon-soo
Chị của Hae-soo
Thiện Thanh
Choi Seung-kyung
Oh Do-Deok
Anh rể của Hae-soo, chồng của Yoon-soo
Minh Vũ
Khách mời
[sửa | sửa mã nguồn]
Yoon Jin-yi vai Lee Pul-ip
Người yêu cũ của Jang Jae-Yeol, Pul-ip lợi dụng Tae-yong đánh cắp tác phẩm của Jae-yeol trước khi đem đi xuất bản và viết một cuốn sách với nội dung tương tự dưới tên của mình
Jang Ki Yong vai Sam
Bạn trai của Ahn So-nyeo trước khi chính thức quen với Park Soo-kwang.
Baek Seung-do vai Hwan Hee
Cậu học sinh cấp 3 mắc chứng thích vẽ bộ phận sinh dục của người khác.
Lee Dong-ha vai Yoon Chul
Bạn cũ của Hae-soo và Dong-min
Lee El vai Hyeri
Vợ của Yoon Chul, mắc chứng Tâm thần phân liệt
Goo Ha-ra vai fan hâm mộ của Jae-Yeol
Huh Ji-woong vai Radio DJ
Tỷ suất người xem
[sửa | sửa mã nguồn]
Tập #
Ngày phát sóng
Thị phần khán giả
TNmS Ratings[8]
AGB Nielsen[9]
Toàn quốc
Vùng thủ đô Seoul
Toàn quốc
Vùng thủ đô Seoul
1
23 tháng 7 năm 2014
9.8%
13.5%
9.3%
11.0%
2
24 tháng 7 năm 2014
11.2%
13.6%
9.1%
10.3%
3
30 tháng 7 năm 2014
9.4%
11.6%
9.1%
9.6%
4
31 tháng 7 năm 2014
10.5%
12.4%
10.1%
11.2%
5
6 tháng 8 năm 2014
9.8%
12.1%
10.1%
11.5%
6
7 tháng 8 năm 2014
9.8%
11.6%
10.0%
10.8%
7
13 tháng 8 năm 2014
11.0%
13.4%
9.8%
11.0%
8
14 tháng 8 năm 2014
10.0%
11.6%
10.2%
10.9%
9
20 tháng 8 năm 2014
9.7%
11.8%
9.7%
10.8%
10
21 tháng 8 năm 2014
11.2%
13.8%
10.0%
11.2%
11
27 tháng 8 năm 2014
9.4%
11.5%
9.1%
10.2%
12
28 tháng 8 năm 2014
10.6%
12.3%
9.7%
10.5%
13
3 tháng 9 năm 2014
9.3%
11.4%
9.5%
10.7%
14
4 tháng 9 năm 2014
10.9%
12.4%
9.4%
9.7%
15
10 tháng 9 năm 2014
11.1%
13.1%
11.4%
12.1%
16
11 tháng 9 năm 2014
13.4%
15.2%
12.9%
13.8%
Trung bình
10.4%
12.6%
9.9%
10.9%
Nhạc phim
[sửa | sửa mã nguồn]
Volume 1:
STT
Nhan đề
Ca sĩ
Thời lượng
1.
"최고의 행운" (The Best Luck)
Chen (EXO)[10][11]
3:45
2.
"괜찮아, 사랑이야" (It's Okay, That's Love)
Davichi
4:04
3.
"잠 못드는 밤" (Sleepless Night)
Crush feat. Punch[12]
3:57
4.
"For You"
Wheesung
3:46
5.
"I Feel You"
Hong Dae-kwang
3:55
6.
"Love Fiction"
Ulala Session
3:38
7.
"Love"
Park Joon-soo and 88 feat. Chen Meihan
1:44
8.
"Slow Romance"
Ahn Joong-jae
2:49
9.
"Get Over"
Kim Ji-soo
2:34
10.
"I Love Party"
Bae Bo-ram
1:39
11.
"Pizz Bizz 44"
Choi Sung-kwon
1:36
12.
"Green Grass"
Jung Yong-gook and Choi Jae-woo
3:26
13.
"OK Love Wawoo"
Bae Bo-ram
1:59
14.
"Harmonica of Retaliation"
Kim Ji-soo
2:40
15.
"Pizz Bizz 34"
Choi Sung-kwon
1:50
16.
"U So Beauty"
Park Joon-soo and 88
2:01
17.
"Balkans"
Choi Sung-kwon
1:58
Volume 2:
STT
Nhan đề
Ca sĩ
Thời lượng
1.
"너를 사랑해" (I Love You)
Yoon Mi-rae
4:03
2.
"U"
MC the Max
4:12
3.
"Tonight"
Orange Caramel
3:08
4.
"And I Need You Most"
Hey
2:48
5.
"I Love Party (Vox ver.)"
Nhiều ca sĩ
1:40
6.
"Blue Day"
Nhiều ca sĩ
2:12
7.
"Let the Wind Blow"
Nhiều ca sĩ
2:54
8.
"Truth"
Nhiều ca sĩ
1:58
9.
"One Moment"
Nhiều ca sĩ
2:11
10.
"Route 16"
Nhiều ca sĩ
3:02
11.
"Irritation"
Nhiều ca sĩ
0:58
12.
"Slow Motion"
Nhiều ca sĩ
2:34
13.
"Schizo"
Nhiều ca sĩ
1:34
14.
"Just Quit It"
Nhiều ca sĩ
1:36
15.
"Seriousness"
Nhiều ca sĩ
1:51
16.
"I'm Yours"
Nhiều ca sĩ
1:22
17.
"Gloomy Dream"
Nhiều ca sĩ
2:03
18.
"Bad Dream"
Nhiều ca sĩ
0:48
19.
"Timeless Slow"
Nhiều ca sĩ
1:28
Pop OST
STT
Nhan đề
Ca sĩ
Thời lượng
1.
"Sunboat"
Little Suns
7:42
2.
"Cross My Mind"
Twin Forks
3:34
3.
"Ship and the Globe"
Kae Sun
3:18
4.
"You're My Best Friend"
The Once
3:08
5.
"Soul"
Brandon Pacheco
3:15
6.
"Heavy"
The Killin' Time Band
4:01
7.
"Hello (Ira ver.) (Radio Edit)"
Quentin Mosimann
3:31
8.
"Psyke Underground (Radio Edit)"
Quentin Mosimann feat. Amanda Wilson
3:09
9.
"Hero"
Family of the Year
3:10
10.
"Sunboat (Radio Edit)"
Little Suns
6:34
11.
"Offbeat"
Clara C.
3:12
12.
"The Camel Song"
Clara C.
2:43
13.
"Just Where I Belong"
Emilie Mover
6:52
14.
"Above the Ground"
Mark Berube
3:16
Bảng xếp hạng
Ca sĩ
Tiêu đề
Vị trí cao nhất
Doanh thu
Album
Gaon Download Chart[13]
Chen
"The Best Luck (최고의 행운)"
8
462,809+[14]
It's Okay, That's Love OST
Davichi
"It's Okay, That's Love (괜찮아 사랑이야)"
4
577,873+[15]
Crush feat. Punch
"Sleepless Night (잠 못드는 밤)"
2
585,572+[16]
Wheesung
"For You"
22
116,555+[17]
Hong Dae-kwang
"I Feel You"
23
183,763+[18]
Ulala Session
"Love Fiction"
11
217,722+[19]
Yoon Mi-rae
"I Love You (너를 사랑해)"
1
531,545+[20]
MC the Max
"U"
14
112,572+[21]
Orange Caramel
"Tonight"
65
21,945+[22]
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Giải thưởng
Thể loại
Người nhận
Kết quả
2014
7th Korea Drama Awards
Giải thưởng xuất sắc, diễn viên
Do Kyung Soo
Chưa công bố
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Baek, Byung-yeul (ngày 18 tháng 7 năm 2014). "Jo In-sung's drama touches on mental illness". The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
^ Kim, Hee-eun (ngày 18 tháng 3 năm 2014). "SBS drama reveals big stars". Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014.
^ "It's Okay, That's Love Drama Cast Has First Script Reading". Soompi. ngày 2 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014.
^ Kim, Hee-eun (ngày 13 tháng 6 năm 2014). "SBS performs ritual for success". Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
^ "Gong Hyo-jin, Jo In-sung go 'nude' in poster". The Korea Herald. ngày 9 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
^ "Jo In Sung, Gong Hyo Jin, và Lee Kwang Soo xác nhận phim mùa hè mới của Noh Hee Kyung". Soompi. ngày 17 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014.
^ Lee, Jawon (ngày 24 tháng 4 năm 2014). "It's Ok, It's Love Delays the First Shoot in Condolences to the Victims of Sewol Ferry". TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014.
^ "TNmS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu". TNmS Ratings (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014.
^ "AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014.
^ Lee, Jin-ho (ngày 17 tháng 7 năm 2014). "EXO's Chen Sings Best Luck for It's Ok, It's Love OST". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
^ Kim, Erika (ngày 23 tháng 7 năm 2014). "EXO Chen's Solo OST for It's Okay, It's Love to be Released Today (July 23)". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
^ Hong, Grace (ngày 6 tháng 8 năm 2014). "Crush and Punch Release Sleepless Night for It's Okay, It's Love OST". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014.
^ "Gaon Chart". Gaon. ngày 9 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Chen - The Best Luck - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ ""It's Okay, That's Love (괜찮아 사랑이야)" - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Crush feat. Punch - Sleepless Night - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Wheesung - For You - bảng xếp hạng tháng- tháng 8 năm 2014". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Hong Dae-kwang - I Feel You - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Ulala Session -"Love Fiction" - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "I Love You (너를 사랑해) - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "MC the Max -"U"- xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
^ "Orange Caramel - "Tonight" - xếp hạng tuần - tuần thứ hai của tháng 9". Gaon. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
Liên kết
[sửa | sửa mã nguồn]
It's Okay, That's Love Trang chủ SBS chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
Chỉ có thể là yêu trên HanCinema
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chỉ_có_thể_là_yêu_(phim_Hàn_Quốc)&oldid=74544938” Thể loại:
Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2014
Phim truyền hình SBS, Hàn Quốc
Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
Phim truyền hình lãng mạn Hàn Quốc
Thể loại ẩn:
Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcChỉ có thể là yêu (phim Hàn Quốc) 14 ngôn ngữThêm đề tài