Chi Ổ Phượng- Platycerium - động Thực Vật Việt Nam
Chuyển đến nội dung chính
NGUYỄN TIẾN QUẢNG Truy cập hồ sơ
Chi Ổ phượng- Platycerium
Chi Ổ phượng (tên khoa học Platycerium) là một chi của khoảng 18 loài dương xỉ thuộc họ Ráng (Polypodiaceae). Các loài dương xỉ trong chi này được biết đến với tên gọi phổ biến là ổ phượng hay ổ rồng hay dương xỉ Staghorn hay Elkhorn do các lá lược có hình độc đáo của nó. Chi này biểu sinh và là cây bản địa của các khu vực nhiệt đới Nam Mỹ, châu Phi, Đông Nam Á, Úcvà New Guinea.- Platycerium andinum

- Platycerium alcicorne


- Platycerium bifurcatum

- Platycerium coronarium: ổ phượng tràng hay ổ rồng lá dài


- Platycerium elephantotis
- Platycerium ellissii

- Platycerium grande: ổ rồng hay ổ phượng

- Platycerium hillii
- Platycerium holttumii: ổ rồng hay ổ phượng
- Platycerium madagascariensis

- Platycerium ridleyi

- Platycerium stemaria

- Platycerium superbum

- Platycerium quadridichotomum

- Platycerium veitchii

- Platycerium wallichii
- Platycerium wandae
- Platycerium wilhelminae-reginae
- Platycerium willinkii


Nhận xét
Unknownlúc 20:31 19 tháng 7, 2015có ai bán mấy cây này ko.nếu có có ai ban cây giống mấy cây này
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Đăng nhận xét
Bài đăng phổ biến từ blog này
Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....
KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: + Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô. Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc: Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ... Chia sẻ Đọc thêmTổng hợp các loại đậu
Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc chi Đậu ( Vigna ), họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc chi Đậu cô ve ( Phaseolus ), họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que , đậu ve hay đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ tiếng... Chia sẻ Đọc thêmDANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT
Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc. Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như... Chia sẻ Đọc thêmGiới thiệu về tôi
Lưu trữ
- 2021 4
- tháng 7 3
- tháng 1 1
- 2020 774
- tháng 8 2
- tháng 7 42
- tháng 3 212
- tháng 2 514
- tháng 1 4
- 2019 3
- tháng 12 2
- tháng 9 1
- 2018 1
- tháng 12 1
- 2017 121
- tháng 4 2
- tháng 3 2
- tháng 2 6
- tháng 1 111
- 2016 163
- tháng 12 16
- tháng 11 39
- tháng 10 6
- tháng 6 1
- tháng 5 17
- tháng 4 50
- tháng 3 17
- tháng 2 2
- tháng 1 15
- 2015 996
- tháng 12 7
- tháng 11 103
- tháng 10 125
- tháng 9 286
- tháng 8 11
- tháng 7 237
- tháng 6 5
- tháng 5 182
- tháng 4 22
- tháng 3 11
- tháng 2 3
- tháng 1 4
- 2014 1189
- tháng 12 4
- tháng 11 23
- tháng 10 1
- tháng 9 20
- tháng 8 312
- tháng 7 641
- Họ Du - Ulmaceae
- Táo Gai - Pyracantha - Firethorn
- Trianthema portulacastrum L. Sam biển, cỏ Tam Khôi...
- Boerhavia
- Nam sâm bò, Sâm đất, Sâm quy đầu.- Boerhavia diffu...
- Chi Sâm mùng tơi- Talinum
- Sâm đất - Talinum patens L,
- Cyclea barbata (Wall.) được gọi là sương sâm rừng ...
- Cây Dây song bào - Diploclisia glaucescens (Bl.) D...
- Cây Tiết dê lá dày, còn gọi là dây Châu đảo. Tên k...
- Tiết Dê lông, Hồ Đằng lông, Dây Sâm lông, Sương Sâ...
- Dây cóc, Dây ký ninh, Thuốc sốt rét - Tinospora cr...
- Dây sương sâm còn gọi là Sương sâm trơn, dây xanh ...
- Stevia hay chi Cúc ngọt, chi Cỏ ngọt -Kim thất tai
- Tetragonia
- Chi Gynura
- Chi Kim ngân - Lonicera
- Chi Khúc khắc -Smilax
- Chi Cissus
- Trái cát tường
- Cây vú chó,CÂY VÚ BÒ- Ficus heterophyllus L
- Cây Óc chó – Cây Hồ đào (Juglans regia L.)
- Cây óc chó
- Chi Sơ ri- Malpighia
- rose hip
- Sơ ri hay còn gọi là kim đồng nam, acelora, sơ ri ...
- Anh đào dại hay anh đào ngọt, anh đào chim- Prunus...
- Chà là (Phoenix dactylifera)
- Lêkima - Pouteria lucuma (Ruiz & Pav.) Kuntze
- Salacca zalacca (Gaertn.) Voss
- Cây ô môi -Cassia grandis L.F
- Dành dành , chi tử, thuỷ hoàng chi, mác làng cương...
- Việt quất xanh- Blueberry
- Vọng cách hay cách, cách biển- Premna serratifolia
- Cây vọng cách,cách núi, cây cách- Premna corymbos...
- Cây Cherry đỏ Canada (Prunus virginiana)
- Cây Trâm mốc - Eugenia cumini - (L.) Druce
- Me rừng còn gọi là chùm ruột núi- Phyllanthus embl...
- Mắc mật, còn gọi là hồng bì núi hay củ khỉ, dương ...
- Sim- Rhodomyrtus tomentosa
- Thốt nốt hay thốt lốt- Borassus flabellifer
- Dừa nước- Nypa fruticans
- Cây Hột Đát(Kolang Kaling) - Arenga pinnata
- Dâu da đất , Bòn bon , Lòn bon Lansium domesticum
- Chay lá bóng - Artocarpus nitidus
- Chay Bắc bộ, Chay vỏ tía - Artocarpus tonkinensis ...
- Xây, Xoay - Dialium cochinchinense Pierre
- Quả Thanh Mai
- Trái chùm đuông
- Chi Lý chua hay chi Lý gai - Ribes
- Chi Mâm xôi- Rubus
- Mâm xôi- Rubus fruticosus
- 4 cây gỗ tên giổi .
- bụp giấm hồng đài, cây trái giấm- Hibiscus sabdariffa
- Hồng quân, bồ quân, bù quân, mùng quân trắng hay m...
- Củ năng, mã đề, địa lê hay thông thiên thảo (Eleoc...
- Ficus mysorensis (Yellow-Berry Ficus)
- Cây đa ,cây đa đa, dây hải sơn, cây dong, cây da- ...
- Sung ngọt- Ficus carica
- Vả- Ficus auriculata
- Cây sung hay ưu đàm thụ hoặc tụ quả dong - Ficus r...
- Roi, gioi, doi -, hay mận đỏ, điều đỏ, mận hồng đà...
- Trái lý- Syzygium jambos
- Thanh trà- Bouea gandaria Blume, Bouea macrophylla...
- Thị -Diospyros decandra
- Hồng- Diospyros kaki,Diospyros chinensis Blume
- Cây thị - Diospyros cathayensis
- Diospyros rubra: thị rừng
- Trái Trường
- Rafflesia arnoldii
- Chi Tetrastigma
- Chi Vác- Cayratia Juss
- Carlemanniaceae (Họ Cát man)
- Solanaceae (Họ Cà)
- Actinidiaceae (Họ Dương Đào)
- Philydraceae (Họ Đuôi lươn)
- Rhoipteleaceae (Họ Đuôi ngựa)
- Toricelliaceae (Họ Tô sơn)
- Penthoraceae (Họ Rau rễ xé)
- Violaceae (Họ Hoa tím)
- 10 loại rau rừng ăn ngon, chữa được bệnh
- Chi Bình vôi- Stephania,Perichasma
- Đào Tiên- Crescentia cujete L.
- Cây Chồi mòi- Antidesma ghaesembilla Gaertn.
- Chòi mòi tía hay chòi mòi bun, chòi mòi lá dày, ch...
- Cà- Solanum
- Sen- Nelumbo
- Súng-Nymphaea
- Địa y-Lichens
- CAU,Areca nut, Betel nut- Areca catechu, Linn.
- Mắm - Avicennia
- Trâm bầu còn có tên khác là chưng bầu, tim bầu, să...
- Trái cây rừng Tây Ninh
- Sừng trâu - Strophanthus caudatus
- Cây sui (thuốc bắn)- Antiaris toxicaria
- Cây sơn - Rhus succedanea
- Cây gạo- Bombax ceiba
- Đu đủ rừng- trevesia palmata
- Hoa bia hay hublông - Humulus lupulus)
- Cây kế sữa- Silybum marianum (L.) Gaertn
- tháng 6 170
- tháng 3 9
- tháng 2 8
- tháng 1 1
- 2013 33
- tháng 8 2
- tháng 7 1
- tháng 6 2
- tháng 5 15
- tháng 3 2
- tháng 2 4
- tháng 1 7
- 2012 18
- tháng 12 2
- tháng 10 4
- tháng 5 1
- tháng 4 11
- 2011 10
- tháng 10 1
- tháng 9 2
- tháng 8 7
Báo cáo vi phạm
Từ khóa » Chi ổ Phượng
-
Thể Loại:Chi Ổ Phượng – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chi Ổ Phượng- Platycerium - Pinterest
-
Top 14 Chi ổ Phượng
-
Chi Ổ Phượng – Wikipedia Tiếng Việt - MarvelVietnam
-
Chi Ổ Phượng – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Chi Ổ Phượng – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Ý Nghĩa Cây Ráng Ổ Phụng - Phượng Kết Đồng Tâm - Bancongxanh
-
Cây ổ Phượng | Hoa Cảnh
-
Cây Ổ Rồng - Cây Ổ Phụng - Cây Cảnh Online
-
Chi Ổ Phượng Cây Dương Xỉ Biểu - Ảnh Miễn Phí Trên Pixabay
-
Cây Ổ Phụng (Cây Ráng ổ Phụng, Cây Tổ Chim, Cây Tổ Quạ) - Shopee
-
Đặc Điểm Cây Ổ Rồng | Cây Trang Trí - Dữ Liệu Xanh
Unknown