Chi Phí Lập Hồ Sơ Mời Thầu Năm 2022 Như Thế Nào? - Luật Hoàng Phi
Có thể bạn quan tâm
Mục lục bài viết
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu?
- Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Giá bán hồ sơ mời thầu?
Lập hồ sơ mời thầu luân là một bước quan trọng, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được những quy định của pháp luật đối với hồ sơ mời thầu cũng như chi phái khi lập hồ sơ mời thầu. Trong bài viết lần này, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc những kiến thúc liên quan tới chi phí lập hồ sơ mời thầu.
Chi phí lập hồ sơ mời thầu?
Căn cứ quy định tại Điều 9 – Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định về chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu cụ thể như sau:
Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu
1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
2. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.
3. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:
a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
4. Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu giá 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
5. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
6. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào sự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu.
7. Chi phí quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội udng và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác.
8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
9. Chi phí đăng tải thông tin vè đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc sử dụng các khoản thu trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính”.

Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
Bên cạnh chi phí lập hồ sơ mời thầu thì các loại chi phí khác liên quan đến đấu thầu cũng rất được quan tâm:
+ Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 dồng và tối đa là 30.000.000 đồng; chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ dề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
+ Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
+ Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng. Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
+ Căn cứ theo quy định trên thì dựa vào quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu và chịu sự hạn mức trong phạm vi được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
+ Chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực hiện; đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác.
Giá bán hồ sơ mời thầu?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về vấn đề này như sau:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
Kết luận: Theo quy định này thì mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước sẽ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu. Còn đối với đấu thầu quốc tế thì mức giá bán các bộ hồ sơ này sẽ tuân theo thông lệ quốc tế bạn nhé.
Như vậy, trên đây là toàn bộ nội dung liên quan tới chi phí lập hồ sơ mời thầu mà chúng tôi muốn cung cấp cho Quý bạn đọc. Cảm ơn Quý vị đã quan tâm theo dõi.
Từ khóa » Hệ Số Lựa Chọn Nhà Thầu
-
Hệ Thống Mạng đấu Thầu Quốc Gia - Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
-
Xác định Mức Chi Phí Lập Hồ Sơ Trong Quá Trình Lựa Chọn Nhà Thầu
-
Các Hình Thức, Phương Thức Lựa Chọn Nhà Thầu Mới Nhất 2022
-
Có Bao Nhiêu Phương Thức Lựa Chọn Nhà Thầu, Nhà đầu Tư?
-
Chi Phí Lập, Thẩm định Hồ Sơ Mời Thầu Theo Quy ... - Luật Minh Khuê
-
Đánh Giá Lựa Chọn Nhà Thầu đối Với Các Gói Thầu Xây Lắp Dựa Trên Kỹ ...
-
Tổng Hợp Hệ Số điều Chỉnh định Mức Chi Phí QLDA & TVĐT (2022)
-
Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Gói Thầu “Thuê Chuyên Gia đánh Giá Theo ...
-
Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Nâng Cấp, Mở Rộng Phần ...
-
Thông Báo Số 248/TB-STC Ngày 12/8/2021 Của Sở Tài Chính Kết Quả ...
-
3 Hình Thức đấu Thầu Trong Tổng Số 8 Hình Thức Lựa Chọn Nhà Thầu ...
-
Phê Duyệt Dự Toán Và Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Gói Thầu
-
Thông Tin đấu Thầu