Chi Tiết Nhất Về Cách đọc Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Các Nước Chính Xác
Có thể bạn quan tâm
- Phân biệt hạn sử dụng và hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp
- Hạn sử dụng mỹ phẩm là gì?
- Hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp là gì?
- Cách xem hạn sử dụng trên bao bì mỹ phẩm
- Nhận biết các mỹ phẩm đã hết hạn sử dụng
- Màu sắc thay đổi
- Kết cấu khác thường
- Mỹ phẩm bị vón cục
- Mùi khó chịu
- Xuất hiện lớp màng trên bề mặt
- Xuất hiện đốm trắng
- Mỹ phẩm lỏng bị tách lớp
- Tác hại khi dùng mỹ phẩm quá hạn sau khi mở nắp
- Hướng dẫn đọc hạn sử dụng mỹ phẩm của các nước
- Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc
- Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Pháp
- Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật Bản
- Tham khảo danh mục mã vạch (GS1) của các quốc gia
- Mua mỹ phẩm cao cấp ở đâu uy tín?
Hạn sử dụng mỹ phẩm là một khoảng thời gian được ghi trên bao bì (ký hiệu EXP) cho biết sản phẩm còn đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên, hạn sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào thời gian mở nắp, được chỉ dẫn bằng ký hiệu PAO (hình hộp mở nắp kèm số tháng, ví dụ 12M).
Bạn có chắc mỹ phẩm mình đang dùng vẫn còn “đúng hạn”? Từ EXP/HSD đến PAO sau khi mở nắp, mỗi ký hiệu đều ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả và độ an toàn trên da. Bài viết này giúp bạn hiểu đúng hạn sử dụng theo từng thị trường (Hàn, Pháp, Đức, Nhật), nhận biết dấu hiệu mỹ phẩm hư hỏng, thời gian dùng khuyến nghị cho từng nhóm sản phẩm và cách bảo quản để tránh kích ứng, lãng phí.
Phân biệt hạn sử dụng và hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-2-jpg-1762851925-11112025160525.jpg)
Hạn sử dụng mỹ phẩm là gì?
Hạn sử dụng sẽ được nhà sản xuất ký hiệu bằng chữ EXP (Expiry date) trên bao bì. Các chữ số kèm theo là mốc thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày cuối cùng sản phẩm được bảo đảm chất lượng khi đến tay người dùng. Thông thường, khoảng thời gian này kéo dài từ 2 đến 3 năm tùy công thức và quy chuẩn từng thương hiệu.
Hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp là gì?
Ngoài khái niệm hạn sử dụng, phái đẹp cũng nên chú ý đến hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp. Đây là khoảng thời gian tối đa để bạn dùng sản phẩm kể từ lần đầu mở nắp, được ký hiệu bằng PAO trên nhãn.
Khi đã mở, mỹ phẩm tiếp xúc với không khí, nhiệt độ và vi khuẩn bên ngoài vì vậy tùy loại sản phẩm mà hạn dùng sau khi mở nắp sẽ khác nhau. Có dòng chỉ nên dùng trong 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, thậm chí 24 tháng.
Giống các thực phẩm đóng hộp, mỹ phẩm sau khi mở nắp dễ bị oxy hóa, các thành phần hoạt chất giảm hiệu quả. Đặc biệt với những sản phẩm như kem dưỡng da hoặc dạng hũ/nắp đậy, nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn nên chất lượng suy giảm nhanh.
Nguyên nhân là sự thay đổi nhiệt độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài của sản phẩm, cùng việc chúng ta thường xuyên chạm tay trực tiếp vào chất kem khiến vi khuẩn dễ xâm nhập.
| Nhóm sản phẩm | Định dạng | Thời gian dùng sau khi mở nắp (PAO) | Lưu ý |
| Sản phẩm làm sạch | Sữa rửa mặt, nước tẩy trang | ~ 12 tháng | Dòng thiên nhiên có thể ngắn hơn |
| Toner / Lotion | Nước hoa hồng, lotion | ≤ 12 tháng | Dùng trong 1 năm đổ lại để hạn chế biến đổi thành phần |
| Serum (chung) | Serum dưỡng ẩm, phục hồi | ~ 12 tháng | Bảo quản mát, tránh nắng |
| Serum có retinol / AHA / BHA | Treatment đặc hiệu | ~ 6 tháng | Hoạt chất nhạy cảm, giảm hiệu lực nhanh sau mở nắp |
| Serum chứa vitamin C | L-AA, dẫn xuất C | ~ 3 tháng | Dễ oxy hóa/biến chất; theo dõi màu, mùi |
| Phấn phủ | Phấn bột, phấn nén, má hồng | ~ 24 tháng | Vệ sinh cọ/mút thường xuyên để tránh nhiễm khuẩn |
| Phấn mắt | Bột/nén | 3 - 6 tháng | Dùng cho vùng mắt nhạy cảm; nên thay sớm để hạn chế vi khuẩn. |
| Kem nền (chai/lọ) | Liquid, pump | 6 - 12 tháng | Dạng hũ thường ngắn hơn do tiếp xúc không khí/tay. |
| Chì kẻ mày, eyeliner, mascara | Dạng chì/gel/mascara | ≤ 3 tháng | Ngừng dùng khi có dấu hiệu khô, vón, mùi lạ. |
| Son môi - son thỏi/chì | Bullet, lip liner | < 12 tháng | Đậy kín, tránh nhiệt cao. |
| Son môi – son nước/tint | Liquid, tint | ~12 tháng | Lắc nhẹ trước khi dùng nếu tách lớp. |
| Kem chống nắng | Cream/gel/lotion | 6 - 8 tháng (dù EXP thường 3 năm) | Ưu tiên theo PAO sau mở nắp; kiểm tra mùi/kết cấu. |
| Nước hoa | Eau de parfum/toilette | 8 - 10 năm (bảo quản đúng) | Để nơi mát, tránh sáng; có thể cất tủ lạnh nhiệt độ phù hợp. |
| Sơn móng tay | Nail polish | 1- 2 năm | Đậy kín; nếu đặc quánh/tách lớp khó khắc phục nên thay. |
Cách xem hạn sử dụng trên bao bì mỹ phẩm
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-3-jpg-1762851937-11112025160537.jpg)
Một trong những trở ngại khiến bạn khó kiểm tra hạn sử dụng mỹ phẩm là không hiểu hết các ký hiệu ghi trên bao bì. Các sản phẩm xuất xứ tại Việt Nam thường ghi rõ ngày sản xuất (NSX) và hạn sử dụng (HSD). Tuy nhiên, nhiều sản phẩm nhập khẩu lại dùng ký hiệu và ngôn ngữ khác, nên bạn cần biết cách đọc đúng.
Bạn có thể lưu ý các cụm từ chuyên dụng sau đây khi kiểm tra hạn sử dụng mỹ phẩm:
Manufacture date (MFG) - Ngày sản xuất:
Mỹ phẩm có hạn sử dụng trên 30 tháng có thể không ghi rõ HSD trên bao bì. Khi đó, bạn tra cứu hạn dùng thông qua Batch code (mã lô sản xuất) mã này thể hiện thông tin lô hàng, bao gồm ngày sản xuất và đôi khi cả nơi sản xuất.
Expiration date (EXP) - Ngày hết hạn sử dụng:
Mỹ phẩm có hạn sử dụng dưới 30 tháng sẽ phải ghi rõ HSD trên bao bì. Bạn sẽ thấy các cụm từ đặt trước ngày hết hạn như “Use by” (Dùng trước), “Best by” (Tốt nhất trước) hoặc “EXP” (Hạn sử dụng).
PAO (Period After Opening) - Thời gian dùng sau khi mở nắp:
Đây là hạn sử dụng kể từ lần đầu mở nắp. PAO thường xuất hiện trên các sản phẩm như dưỡng da, foundation, primer, mascara... và được ký hiệu bằng hình chiếc hộp mở nắp kèm số tháng viết tắt bằng chữ “M”.
Cụ thể:
- 6M = 6 Tháng
- 12M = 12 Tháng
- 18M = 18 Tháng
- 24M = 24 Tháng
Nhận biết các mỹ phẩm đã hết hạn sử dụng
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-8-jpg-1762851957-11112025160557.jpg)
Có nhiều cách giúp bạn kiểm tra hạn sử dụng của mỹ phẩm ngay cả khi không nhớ ngày hết hạn. Chỉ cần quan sát 7 dấu hiệu sau, bạn có thể nhận ra mỹ phẩm đã hết hạn bằng mắt thường.
Màu sắc thay đổi
Khi màu sắc bị oxy hóa chuyển sang tông khác và không trở lại màu cũ, đã đến lúc nên bỏ. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy sản phẩm hết hạn hoặc nhiễm khuẩn.
Kết cấu khác thường
Nếu khó lấy sản phẩm, độ đặc lỏng không đồng nhất, sản phẩm bị khô, tách pha hoặc bết dính, kết cấu đã đổi và khả năng cao là quá hạn.
Mỹ phẩm bị vón cục
Các sản phẩm xuất hiện lợn cợn/vón cục nên ngừng dùng ngay và thay mới.
Mùi khó chịu
Mùi hắc, khét, chua, lạ (ví dụ: mascara có mùi giống xăng dầu) cho thấy sản phẩm đã giảm chất lượng. Khi có mùi hôi thối, hãy loại bỏ vì đây là dấu hiệu rõ của hết hạn hoặc hư hỏng.
Xuất hiện lớp màng trên bề mặt
Ngay cả sản phẩm dạng bột cũng có thể hết hạn. Dấu hiệu thường thấy là lớp màng xám hoặc lớp phấn mỏng phủ trên bề mặt khiến khó bắt màu.
Xuất hiện đốm trắng
Nếu bút kẻ mắt hoặc bút chì môi xuất hiện đốm trắng ở đầu và nét vẽ không còn sắc, đó là dấu hiệu quá hạn/giảm chất lượng.
Mỹ phẩm lỏng bị tách lớp
Với sản phẩm dạng lỏng bị tách lớp, hãy thử lắc đều. Nếu các lớp không hòa lại, rất có thể đã hết hạn dùng.
Tác hại khi dùng mỹ phẩm quá hạn sau khi mở nắp
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-7-jpg-1762851971-11112025160611.jpg)
Dù là mỹ phẩm cao cấp hay bình dân, khi dùng quá lâu sau khi mở nắp đều có nguy cơ hư hỏng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe làn da:
- Nhiễm khuẩn do biến chất: thành phần suy giảm, vi khuẩn sinh sôi gây mụn, viêm da, ngứa, sưng, thậm chí chảy máu.
- Đẩy nhanh lão hóa: công thức mất ổn định làm da khô, xỉn, kém đàn hồi.
- Nguy cơ cho mắt (mascara, eyeliner, phấn mắt): sưng đỏ, kích ứng, chảy nước mắt.
- Tổn thương môi: dùng son quá hạn có thể sưng, nứt nẻ, chảy máu.
- Ảnh hưởng hô hấp: hít phải bụi phấn (phấn nền, phấn bột, phấn mắt) đã quá hạn có thể gây kích ứng đường thở.
Hướng dẫn đọc hạn sử dụng mỹ phẩm của các nước
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-6-jpg-1762851988-11112025160628.jpg)
Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc
- 제조 (Jae-jo) Manufactured Date: ngày/tháng/năm sản xuất.
- 까지 (Kka-ji) Expiration Date: hạn dùng đến ngày... (hết hạn sau mốc này).
- 사용기한 (Sa-yong Ki-han) Best Before Date: thời điểm nên dùng tốt nhất để sản phẩm phát huy chất lượng tối ưu.
Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Pháp
- Trên đa số mỹ phẩm Pháp sẽ có PAO (hình lọ mở nắp kèm số tháng) và thông tin Date of minimum durability (thời hạn duy trì chất lượng tối thiểu).
- Với sản phẩm có hạn sử dụng ≤ 30 tháng, bao bì ghi rõ ngày hết hạn (dạng tháng/năm hoặc ngày/tháng/năm, kèm các cụm như Use by/Best before/EXP).
- Với sản phẩm có hạn sử dụng > 30 tháng, bao bì nhấn mạnh PAO thời gian dùng an toàn kể từ khi mở nắp.
- Bạn có thể gặp ký hiệu M (tháng) và Y (năm) ngay trên nhãn hoặc nắp.
Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật Bản
- Thông tin hạn dùng có thể thể hiện dưới dạng ngày sản xuất (製造日) hoặc mã lô (batch code).
- Nhiều hãng dùng batch code riêng, cần tra cứu trên website/thẻ hướng dẫn của thương hiệu.
- Một số sản phẩm áp dụng PAO theo chuẩn quốc tế; luôn ưu tiên PAO sau khi mở nắp và kiểm tra NSX/HSD nếu có.
/https://admin.vuahanghieu.com/upload/news/content/2025/11/han-su-dung-my-pham-5-jpg-1762852000-11112025160640.jpg)
Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Đức
Một số thương hiệu Đức mã hóa theo batch code. Ví dụ: IR3035000025
- Bỏ qua 2 ký tự đầu (IR).
- Hai chữ số tiếp theo: ngày sản xuất (ví dụ 30 = ngày 30).
- Ký tự số tiếp theo: tháng (1 - 9 tương ứng tháng 1 - 9; X = 10, Y = 11, Z = 12).
- Ký tự số tiếp theo: năm sản xuất (tùy quy ước hãng - thường là chữ số cuối của năm).
- Phần ký tự còn lại: thông tin nội bộ về lô/sản phẩm.
Ngoài batch code, mỹ phẩm Đức cũng thường in PAO. Hãy theo dõi PAO sau khi mở nắp để dùng hiệu quả và an toàn cho da.
Tham khảo danh mục mã vạch (GS1) của các quốc gia
000 - 019: GS1 Mỹ (United States, USA)020 - 029: Phân phối giới hạn (Restricted distribution), thường dùng nội bộ030 - 039: GS1 Mỹ (United States)040 - 049: Phân phối giới hạn (Restricted distribution), thường dùng nội bộ050 - 059: Coupons060 - 139: GS1 Mỹ (United States)200 - 299: Phân phối giới hạn (Restricted distribution), thường dùng nội bộ300 - 379: GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp380: GS1 Bulgaria383: GS1 Slovenia385: GS1 Croatia387: GS1 BIH (Bosnia - Herzegovina)400 - 440: GS1 Đức (Germany)450 - 459 & 490 - 499: GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật460 - 469: GS1 Liên bang Nga (Russia)470: GS1 Kurdistan471: GS1 Đài Loan (Taiwan)474: GS1 Estonia475: GS1 Latvia476: GS1 Azerbaijan477: GS1 Lithuania478: GS1 Uzbekistan479: GS1 Sri Lanka480: GS1 Philippines481: GS1 Belarus482: GS1 Ukraine484: GS1 Moldova485: GS1 Armenia486: GS1 Georgia487: GS1 Kazakhstan489: GS1 Hong Kong500 - 509: GS1 Vương quốc Anh (UK)520: GS1 Hy Lạp (Greece)528: GS1 Li Băng (Lebanon)529: GS1 Đảo Síp (Cyprus)530: GS1 Albania531: GS1 MAC (FYR Macedonia)535: GS1 Malta539: GS1 Ireland540 - 549: GS1 Bỉ & Luxembourg (Belgium & Luxembourg)560: GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)569: GS1 Iceland570 - 579: GS1 Đan Mạch (Denmark)590: GS1 Ba Lan (Poland)594: GS1 Romania599: GS1 Hungary600 - 601: GS1 Nam Phi (South Africa)603: GS1 Ghana608: GS1 Bahrain609: GS1 Mauritius611: GS1 Ma Rốc (Morocco)613: GS1 Algeria616: GS1 Kenya618: GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)619: GS1 Tunisia621: GS1 Syria622: GS1 Ai Cập (Egypt)624: GS1 Libya625: GS1 Jordan626: GS1 Iran627: GS1 Kuwait628: GS1 Saudi Arabia629: GS1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE)640 - 649: GS1 Phần Lan (Finland)690 - 695: GS1 Trung Quốc (China) đầu số mã vạch của Trung Quốc700 - 709: GS1 Na Uy (Norway)729: GS1 Israel730 - 739: GS1 Thụy Điển (Sweden)740: GS1 Guatemala741: GS1 El Salvador742: GS1 Honduras743: GS1 Nicaragua744: GS1 Costa Rica745: GS1 Panama746: GS1 Cộng hòa Dominica (Dominican Republic)750: GS1 Mexico754 - 755: GS1 Canada759: GS1 Venezuela760 - 769: GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)770: GS1 Colombia773: GS1 Uruguay775: GS1 Peru777: GS1 Bolivia779: GS1 Argentina780: GS1 Chile784: GS1 Paraguay786: GS1 Ecuador789 - 790: GS1 Brazil800 - 839: GS1 Ý (Italy)840 - 849: GS1 Tây Ban Nha (Spain)850: GS1 Cuba858: GS1 Slovakia859: GS1 Cộng hòa Séc (Czech)(YS1 YU) Serbia & Montenegro865: GS1 Mông Cổ (Mongolia)867: GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)868 - 869: GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)870 - 879: GS1 Hà Lan (Netherlands)880: GS1 Hàn Quốc (South Korea) 3 số đầu của Hàn Quốc884: GS1 Campuchia (Cambodia)885: GS1 Thái Lan (Thailand)888: GS1 Singapore890: GS1 Ấn Độ (India)893: GS1 Việt Nam899: GS1 Indonesia900 - 919: GS1 Áo (Austria)930 - 939: GS1 Úc (Australia)940 - 949: GS1 New Zealand950: GS1 Global Office955: GS1 Malaysia958: GS1 Macau977: ISSN - Dãy số chuẩn quốc tế cho ấn bản định kỳ978: ISBN - Số chuẩn quốc tế cho sách979: ISMN - Số chuẩn quốc tế cho ấn phẩm âm nhạc980: Refund receipts - Biên nhận hoàn tiền981 - 982: Common Currency Coupons - Phiếu tiền tệ dùng chung990 - 999: Coupons - Phiếu/phiếu giảm giá.
Mua mỹ phẩm cao cấp ở đâu uy tín?
Vua Hàng Hiệu là địa chỉ mua mỹ phẩm cao cấp chính hãng đáng tin cậy, ưu tiên nhập các lô hàng mới để date xa, nguồn gốc minh bạch. Với quy trình chọn lọc và kiểm tra nghiêm ngặt, Vua Hàng Hiệu giúp bạn an tâm sử dụng mỹ phẩm chính hãng, hạn dùng rõ ràng và phù hợp.
Xem thêm:
- Hạn sử dụng của son là bao lâu? Cách nhận biết son môi hết hạn sử dụng
- Nước hoa có hạn sử dụng không? Cách bảo quản chi tiết
Từ khóa » Cách đọc Hạn Sử Dụng Xịt Khoáng Avene
-
Xịt Khoáng Avene Của Pháp: Review Tác Dụng, Cách Sử Dụng, Giá Bán
-
My France - HẠN SỬ DỤNG CỦA XỊT KHOÁNG AVENE ... - Facebook
-
Xịt Khoáng Hết Hạn Có Dùng được Không
-
Cách đọc Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Pháp Dễ Dàng Và Chính Xác
-
Cách Thức đọc Hạn Sử Dụng Và Mã Vạch Trên Mỹ Phẩm
-
Xịt Khoáng Avène Thermal Spring Water Xách Tay Pháp
-
Hạn Sử Dụng Của Xịt Khoáng Avene - Webtretho
-
Cách Phân Biệt Xịt Khoáng Avene Thật Giả Qua Những Dấu Hiệu Dễ ...
-
Xịt Khoáng Hết Hạn Có Dùng được Không? - TungChi'N
-
Xịt Khoáng Avene Của Pháp: Review Công Dụng, Cách Sử ... - Takimart
-
Review Xịt Khoáng Avene - Home - Vui Làm Đẹp
-
Top 8 Hạn Sử Dụng Của Xịt Khoáng Sau Khi Mở Nắp 2022 - Hỏi Đáp
-
TopList #Tag: Xem Hạn Sử Dụng Xịt Khoáng Avene - Hỏi Đáp
-
Hướng Dẫn Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Chính Hãng Nhật Bản