Chích Chòe – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
| Chích chòe | |
|---|---|
Chích chòe đuôi trắng (Copsychus malabaricus) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | Muscicapidae |
| Các chi | |
| Copsychus Trichixos | |
Chích chòe là tên gọi chung để chỉ một số loài chim kích thước trung bình, ăn sâu bọ (một số loài còn ăn cả các loại quả mọng và các loại quả khác) trong các chi Copsychus sensu lato và Enicurus. Trước đây chúng được phân loại trong họ Hoét (Turdidae), nhưng hiện nay thông thường hay được coi là một phần của họ Đớp ruồi (Muscicapidae).
Các loài chim này sinh sống trong các cánh rừng và vườn ở châu Phi và châu Á.
Các loài
[sửa | sửa mã nguồn]- Chi Copsychus (bao gồm cả Trichixos, Saxicoloides và Kittacincla): Chích chòe than, chích chòe lửa và đồng minh.
- Copsychus albospecularis: Chích chòe Madagascar
- Copsychus mindanensis: Chích chòe Philippines, mới tách ra từ chích chòe than như là một loài riêng biệt (theo Sheldon và ctv., 2009).
- Copsychus saularis: Chích chòe than hay chích chòe phương Đông
- Copsychus sechellarum: Chích chòe Seychelles
- Copsychus albiventris: Chích chòe lửa Andaman
- Copsychus cebuensis: Chích chòe lửa đen
- Copsychus luzoniensis: Chích chòe lửa trán trắng
- Copsychus malabaricus: Chích chòe lửa hay chích chòe đuôi trắng
- Copsychus niger: Chích chòe lửa huyệt trắng
- Copsychus stricklandii: Chích chòe lửa chỏm đầu trắng
- Copsychus pyrropygus: Chích chòe lửa đuôi hung
- Copsychus fulicatus: Chích chòe Ấn Độ, oanh Ấn Độ
- Chi Enicurus: 8 loài chích chòe nước.
- Enicurus borneensis:[1] Chích chòe nước Borneo.
- Enicurus immaculatus: Chích chòe nước lưng đen
- Enicurus leschenaulti: Chích chòe nước đầu trắng
- Enicurus maculatus: Chích chòe nước đốm trắng hay chích chòe nước lưng đốm
- Enicurus ruficapillus: Chích chòe nước gáy hạt dẻ
- Enicurus schistaceus: Chích chòe nước trán trắng hay chích chòe nước lưng xám
- Enicurus scouleri: Chích chòe nước nhỏ
- Enicurus velatus: Chích chòe nước Sunda
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Moyle, Robert; Schilthuizen, Menno; Rahman, Mustafa A.; Sheldon, Frederick H. (2005). "Molecular phylogenetic analysis of the white-crowned forktail Enicurus leschenaulti in Borneo". Journal of Avian Biology. Quyển 36 số 2. tr. 96–101. doi:10.1111/j.0908-8857.2005.03510.x.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến Họ Đớp ruồi này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Họ Đớp ruồi
- Sơ khai Họ Đớp ruồi
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Chích Choè Có đặc điểm Gì
-
【Những Thông Tin Cơ Bản Về Chim Chích Chòe】
-
Chim Chích Chòe - Những đặc điểm Của Chim Chích Choè
-
Chích Chòe Than - Nguồn Gốc Và Đặc điểm - Thế Giới Thú Cưng
-
Chích Chòe Đất Có Đặc Điểm Gì Và Sinh Sản Như Thế Nào ?
-
Chim Chích Choè Lửa: Đặc điểm, Cách Nuôi Và Giá Bán Chi Tiết
-
Chim Chích Chòe Lửa - Đặc điểm, Nguồn Gốc Và Cách Phân Biệt Trống ...
-
Phân Loại Cách Nuôi Và Chăm Sóc Chích Chòe Than Hót Hay
-
Đặc Điểm 2 Loài Chim Chích Chòe Than & Chòe Lửa
-
1 . điền Vào Chỗ Trống : Mỗi Loài Chim Có Một đặc điểm Riêng
-
5 Đặc Điểm Thú Vị Về Chim Chích Chòe Lửa đuôi Dài Nhất Việt Nam
-
Chích Chòe Đất Có Đặc Điểm Gì Và Sinh Sản Như Thế Nào
-
Xu Hướng 8/2022 # Chích Chòe Đất Có Đặc Điểm Gì Và Sinh Sản ...
-
Chim Chích Chòe Than ăn Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua, Bán ở đâu
-
Điền Từ Ngữ Có Sử Dụng Nhân Hóa để Hoàn Chỉnh Câu Giới Thiệu Sau
