Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng ... - Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
Có thể bạn quan tâm
Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ là nhu cầu cấp thiết nhằm chủ động về nguồn, bảo đảm tính an toàn, tin cậy của dữ liệu vệ tinh; góp phần bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm các lợi ích quốc gia khác; phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc; liên kết hài hòa với các Chiến lược quốc gia khác.
Đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ là quá trình liên tục và lâu dài, kế thừa và phát huy tối đa các kết quả đã đạt được của Chiến lược đến năm 2020 và những thành tựu mới nhất của nhân loại; đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy tiềm năng của doanh nghiệp, khai thác hiệu quả mọi nguồn lực dùng chung; từng bước làm chủ, tiến tới sáng tạo công nghệ mới. Phát triển khoa học và công nghệ vũ trụ là động lực thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, tự động hóa, vật liệu mới, sinh học, cơ điện tử, cơ khí chính xác, các công nghệ mới đang dẫn dắt sự phát triển trên toàn cầu.
Ba nhóm mục tiêu cụ thể của Chiến lược
Thứ nhất, về đầu tư trọng tâm, trọng điểm:
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp các cảm biến quang học, ra-đa cho vệ tinh quan sát Trái đất; lắp ráp, tích hợp, kiểm tra ở trong nước vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao.
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị đầu cuối, trạm mặt đất điều khiển và thu nhận dữ liệu vệ tinh, các bộ phát đáp cho vệ tinh viễn thông.
- Bảo đảm dung lượng truyền dẫn qua vệ tinh một cách hiệu quả, đặc biệt đáp ứng nhu cầu cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, các nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.
- Hình thành năng lực định vị dẫn đường của Việt Nam, giảm sự phụ thuộc vào các hệ thống định vị dẫn đường sử dụng vệ tinh toàn cầu hiện có.
- Ứng dụng khinh khí cầu, khí cụ bay ở tầng bình lưu phục vụ nghiên cứu khoa học, đo đạc, thăm dò khí quyển, phát triển dịch vụ du lịch.
Thứ hai, về ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Chủ động, kịp thời giám sát, hỗ trợ ra quyết định ứng phó với các hoạt động, biến đổi của thiên nhiên, các biến động xã hội trên diện rộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Bảo đảm tính thời sự của dữ liệu bản đồ, hệ thống thông tin địa lý, dữ liệu tài nguyên, môi trường phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, cung cấp nền tảng số cho phát triển đa dạng dịch vụ.
- Cung cấp đa dạng các dịch vụ viễn thông, định vị, dẫn đường, cảnh báo dựa trên dữ liệu vệ tinh cho người dân.
Thứ ba, về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Đào tạo được đội ngũ khoảng 300 chuyên gia, 3000 kỹ sư triển khai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ.
- Đầu tư nâng cấp khoảng 10 phòng thí nghiệm chuyên sâu; phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh về khoa học vũ trụ, công nghệ vũ trụ, ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ.
- Đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đạt trình độ thuộc nhóm dẫn đầu khu vực.
Nghiên cứu thay thế 02 vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2 của Việt Nam
Chiến lược đặt ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp cho phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đến năm 2030, bao gồm: Hoàn thiện thể chế, khung pháp lý quốc gia; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực; phát triển thị trường; hợp tác quốc tế; và nâng cao nhận thức về khoa học và công nghệ vũ trụ. Trong đó, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là nhiệm vụ thiết yếu và cơ bản để phát triển khoa học công nghệ vũ trụ.
Cụ thể, tại Chiến lược, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu phải hoàn thành đầu tư dự án Trung tâm vũ trụ Việt Nam theo tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đầu tư nâng cấp các phòng thí nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu về vật lý địa cầu, vật lý thiên văn, vũ trụ học, môi trường không trọng lực, y sinh học vũ trụ, thời tiết vũ trụ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp, kiểm thử vệ tinh nhỏ; nghiên cứu xây dựng, triển khai phương án kịp thời thay thế 02 vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2; đầu tư phát triển năng lực quan sát Trái đất dựa trên vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao, bằng công nghệ cảm biến quang học, ra-đa, kết hợp với thiết bị bay không người lái; nghiên cứu, đề xuất giải pháp, tổ chức thực hiện đề án xây dựng và phát triển năng lực định vị dẫn đường quốc gia; đầu tư hoàn thiện hạ tầng quốc gia về hệ thống thông tin địa lý, phục vụ công tác quản lý, giám sát lãnh thổ, lãnh hải, các công trình trọng yếu cấp quốc gia… Đặc biệt, việc nghiên cứu xây dựng, triển khai phương án thay thế 02 vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2 do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04/02/2021.
Từ khóa » Chiến Lược Phát Triển Công Nghệ Vũ Trụ
-
Ban Hành Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học Và Công ...
-
Quyết định 169/QĐ-TTg 2021 Chiến Lược Phát Triển ứng Dụng Khoa ...
-
Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học, Công Nghệ Vũ Trụ đến ...
-
Triển Khai Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học Và Công ...
-
Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Vũ Trụ Trên Thế Giới Và Việt Nam
-
Đẩy Mạnh Phát Triển Công Nghệ Vũ Trụ - Hànộimới
-
Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học Và Công Nghệ Vũ Trụ ...
-
Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa ... - Báo điện Tử Chính Phủ
-
Tiềm Năng ứng Dụng Công Nghệ Vũ Trụ Cho Phát ... - Báo Sóc Trăng
-
Chiến Lược Phát Triển, ứng Dụng Khoa Học Và Công Nghệ Vũ Trụ
-
Tiềm Năng ứng Dụng Công Nghệ Vũ Trụ Cho Phát ... - Báo Tuyên Quang
-
Quyết định Ban Hành Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học ...
-
Công Nghệ Vũ Trụ: Việt Nam Làm Chủ “cuộc Chơi” Bằng Những Sản ...
-
Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Và ứng Dụng Khoa Học Và Công ...