Chiềng Khương – Wikipedia Tiếng Việt

Chiềng Khương
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhSơn La
Thành lập16/6/2025
Địa lý
Tọa độ: 20°56′7″B 103°58′35″Đ / 20,93528°B 103,97639°Đ / 20.93528; 103.97639
Chiềng Khương trên bản đồ Việt NamChiềng KhươngChiềng Khương Vị trí xã Chiềng Khương trên bản đồ Việt Nam
Diện tích149,82 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng18.712 người
  • x
  • t
  • s

Chiềng Khương là một xã thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Chiềng Khương có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp xã Phiêng Pằn.
  • Phía nam và phía đông giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phía tây giáp xã Mường Hung.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Chiềng Khương trước đây thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[1] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Sai và xã Chiềng Khương thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Khương.

Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025,[2] xã Chiềng Khoong được thành lập từ:

  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 85,61 km2, quy mô dân số là 13.573 người của xã Chiềng Khương;
  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 64,21 km2, quy mô dân số là 5.139 người của xã Mường Sai.

Xã Chiềng Khương có diện tích tự nhiên là 149,82 km2 (đạt 149,82% so với quy định), quy mô dân số 18.712 người (đạt 374,24% so với quy định).

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Sơn La, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Sơn La
Phường (8), xã (67)
Phường (8)

Chiềng Cơi · Chiềng An · Chiềng Sinh · Mộc Châu · Mộc Sơn · Thảo Nguyên · Tô Hiệu · Vân Sơn

Xã (67)

Bắc Yên · Bình Thuận · Bó Sinh · Chiềng Hặc · Chiềng Hoa · Chiềng Khoong · Chiềng Khương · Chiềng La · Chiềng Lao · Chiềng Mai · Chiềng Mung · Chiềng Sại · Chiềng Sơ · Chiềng Sơn · Chiềng Sung · Co Mạ · Đoàn Kết · Gia Phù · Huổi Một · Kim Bon · Long Hẹ · Lóng Phiêng · Lóng Sập · Mai Sơn · Muổi Nọi · Mường Bám · Mường Bang · Mường Bú · Mường Chanh · Mường Chiên · Mường Cơi · Mường É · Mường Giôn · Mường Hung · Mường Khiêng · Mường La · Mường Lầm · Mường Lạn · Mường Lèo · Mường Sại · Nậm Lầu · Nậm Ty · Ngọc Chiến · Pắc Ngà · Phiêng Cằm · Phiêng Khoài · Phiêng Pằn · Phù Yên · Púng Bánh · Quỳnh Nhai · Song Khủa · Sông Mã · Sốp Cộp · Suối Tọ · Tà Hộc · Tạ Khoa · Tà Xùa · Tân Phong · Tân Yên · Thuận Châu · Tô Múa · Tường Hạ · Vân Hồ · Xím Vàng · Xuân Nha · Yên Châu · Yên Sơn

Nguồn: Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Chiềng Khương Sông Mã Sơn La