Chiết Xuất Keo Ong - Propolis Extract - Nguyên Liệu Y Dược

Đang gửi...
  • Trang chủ
  • Nguyên liệu nổi bật
Chiết xuất keo ong - Propolis extract Chiết xuất keo ong - Propolis extract
  • Tên thường gọi: Chiết xuất keo ong
  • Tên thương mại: Propolis extract, Solubpolis
  • Đặc điểm: Keo ong là kháng sinh tự nhiên
  • Đơn vị phân phối: Công ty TNHH Dược phẩm Nasol Quốc tế
  • Hotline: 0387.368.760
tổng quan Thành phần công dụng Tác dụng phụ Liều dùng

Nguồn gốc

Keo ong là một chất được tạo ra bởi ong mật bằng cách kết hợp dịch tiết của chúng với phần nhựa mà chúng thu thập được từ thực vật để ngăn chặn sự lây lan của vi trùng và sự phân hủy trong tổ ong. Chiết xuất keo ong được bào chế bằng cách loại bỏ sáp khỏi nguyên liệu thô và sau đó chiết xuất keo ong từ nguyên liệu bằng cách sử dụng nước, cồn, hỗn hợp nước và cồn hoặc carbon dioxide (CO2 siêu tới hạn).

chiết xuất keo ong

Đặc điểm

Keo ong là một loại kháng sinh tự nhiên có chức năng hoạt động sinh lý như tác dụng chống oxy hóa, chức năng kháng khuẩn, khả năng chống viêm và tăng cường miễn dịch. Chiết xuất keo ong có màu sắc và hương vị tự nhiên, không chứa các chất tạo mùi vị khác. Solubpolis là dạng chiết xuất keo ong tan hoàn toàn trong nước và được bào chế với công nghệ hiện đại của unique biotech.

Tiêu chuẩn do nhà cung cấp công bố

Solubpolis có chứa tổng số flavonoid > 10mg/g đồng thời có chứa thành phần acid p-coumaric và acid cinnamic.

Xem thêm

Keo ong: Lợi ích, tương tác và cách sử dụng

17 Tác dụng của keo ong

Thành phần chiết xuất keo ong

Thành phần đem lại chức năng chính của chiết xuất keo ong là các hợp chất flavonoid và phenol, quercetin, artepillin C, axit cinnamic, axit ρ-coumaric, axit caffeic và các chất khác. Thành phần của Keo ong cũng thay đổi tùy theo từng vùng địa lý và nguồn gốc của loài ong.

thành phần của keo ong

Trong keo ong có chứa 40%-60% là nhựa, 20%-30% là sáp ong, tinh dầu chiếm tối đa 10% và còn lại là các chất khác.

  1. Phần nhựa gồm các hợp chất phenolics như Phenols, phenolic acids, esters, flavanones, dihydroflavanons, flavones, flavonols, chalkones, and phenolic glycerides.

  2. Phần sáp chứa chất sáp ong.
  3. Tinh dầu chứa các chất bay hơi, cấu tạo mono- and sesquiterpenes.

  4. Những thành phần khác bao gồm khoáng chất, carbohydrate, Ca, Zn, Fe, Mn, Se, Si, Cu, và những chất khác.

Công dụng chính của keo ong

Vai trò của keo ong đối với tổ ong

1. Vai trò vật lý: Keo ong lấp đầy trong các vết nứt của tổ ong, làm cho chúng cứng cáp hơn bằng cách hỗ trợ vào các khu vực xung yếu.

2. Vai trò hóa lý

  • Tổ ong dễ bị ô nhiễm khi ong xâm nhập và bỏ ra vào tổ hàng ngàn lần mỗi ngày. Tuy nhiên, khi bôi keo ong vào tổ ong sẽ giúp ngăn ngừa nhiễm vi khuẩn và ngăn chặn vi trùng đến từ bên ngoài xâm nhập vào tổ.

  • Trước khi ong chúa đẻ trứng, ong thợ làm sạch phòng trước và bôi keo ong vào phòng mỏng và chắc chắn để cho con đẻ trứng trong môi trường khử trùng hoàn toàn.

  • Keo ong bảo vệ thực phẩm được lưu trữ trong tổ ong để khỏi bị hư hại trong khi ấu trùng ong phát triển.

Công dụng của keo ong đối với đời sống con người

Với tính năng kháng khuẩn tuyệt vời, keo ong được sử dụng cho tình trạng sưng (viêm) và vết loét bên trong miệng (niêm mạc miệng). Nó cũng được sử dụng cho trường hợp bỏng, lở loét do tiểu đường, mụn rộp sinh dục. Chiết xuất keo ong có thể cải thiện vệ sinh răng miệng bằng cách diệt vi trùng và có khả năng chống oxy hóa, loại bỏ mảng bám răng, làm cho răng trắng và chắc khỏe; giữ miệng sạch và tươi mát, ngăn ngừa sâu răng, hôi miệng, viêm nướu, viêm nha chu, và nướu và bệnh tật nha chu.

Lợi ích của keo ong với sức khỏe con người

Keo ong ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều chế phẩm chăm sóc sức khỏe như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm. Tuy nhiên keo ong tự nhiên khó có thể tan trong nước do bản chất là hỗn hợp từ nhựa cây và sáp ong. Các chiết xuất keo ong trên thị trường chủ yếu là những chế phảm dạng bột có thể hòa tan trong cồn, tuy nhiên các chế phẩm chứa cồn lại hạn chế đối tượng dùng và dạng bào chế (không sử dụng được cho trẻ em, dễ kích ứng và không thích hợp với dạng bào chế: kem đánh răng, dung dịch xịt họng, dung dich vệ sinh phụ nữ…).

Dưới đây là các cơ chế hoạt động của chiết xuất keo ong:

  • Ức chế sự phân hủy của adenosine triphosphate (ATP) trong các tế bào.

  • Ức chế sự hấp thụ lipoperoxide và ngăn ngừa lão hóa.

  • Kích hoạt chức năng miễn dịch.

  • Ức chế phản ứng dị ứng.

  • Ức chế cơn đau.

  • Tăng cường các mô liên kết của da và duy trì độ đàn hồi của làn da.

Tác dụng phụ của keo ong

Đối với đường uống: Keo ong có thể coi là an toàn khi dùng đường uống.

Lưu ý

  • Phản ứng dị ứng (triệu chứng da hoặc hô hấp), đặc biệt ở những người bị dị ứng với ong hoặc các sản phẩm từ ong.

  • Kích ứng và loét miệng (viên ngậm).

Đối với đường dùng ngoài da Khi thoa lên da: Keo ong có thể coi là an toàn khi thoa lên da một cách thích hợp.

Lưu ý:

  • Nó có thể gây ra phản ứng dị ứng, đặc biệt là ở những người bị dị ứng với ong hoặc các sản phẩm từ ong.

Liều dùng của keo ong

Mặc dù không có khuyến nghị về liều lượng đối với keo ong, nhưng nó được coi là không độc hại và an toàn ngoại trừ ở những người bị dị ứng với các sản phẩm từ ong.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều lượng keo ong dao động trong khoảng 50-1.000 mg/ngày mà không có tác dụng phụ.

Liều dùng mỗi ngày nên dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, đảm bảo tương ứng với lượng uống 16-17 mg flavonoid/ngày.

Khuyến cáo

Phòng ngừa & Cảnh báo đặc biệt:

  • Mang thai và cho con bú: Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu keo ong có an toàn để sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú. Tốt nhất là nên tránh sử dụng.

  • Hen suyễn: Một số chuyên gia cho rằng một số hóa chất trong keo ong có thể làm cho bệnh hen suyễn nặng hơn. Tránh sử dụng keo ong nếu bạn bị hen suyễn.

  • Tình trạng chảy máu: Một hóa chất nhất định trong keo ong có thể làm chậm quá trình đông máu. Uống keo ong có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở những người bị rối loạn chảy máu.

  • Dị ứng: Không sử dụng keo ong nếu bạn bị dị ứng với các sản phẩm phụ của ong bao gồm mật ong, cây lá kim, cây dương, balsam Peru và salicylat.

  • Phẫu thuật: Một hóa chất nhất định trong keo ong có thể làm chậm quá trình đông máu. Uống keo ong có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật. Ngừng dùng keo ong 2 tuần trước khi phẫu thuật.

Xem thêm

Keo ong: Lợi ích, tương tác và cách sử dụng

17 Tác dụng của keo ong

Tài liệu tham khảo:

  1. https://prokcssmedia.blob.core.windows.net/sys-master-images/h78/hce/9488455237662/Unique%20Biotech%20Introduction-English.pdf

  2. https://www.webmd.com/vitamins/ai/ingredientmono-390/propolis

Nguyên liệu khác

Zeaxanthin (từ cúc vạn thọ)

Zeaxanthin (từ cúc vạn thọ)

Emu oil (Dầu đà điểu)

Emu oil (Dầu đà điểu)

Angelica root extract (chiết xuất rễ Đương Quy)

Angelica root extract (chiết xuất rễ Đương Quy)

Caralluma extract (chiết xuất Xương rồng ấn)

Caralluma extract (chiết xuất Xương rồng ấn)

Butterbur extract (Chiết xuất Bơ gai)

Butterbur extract (Chiết xuất Bơ gai)

Nirgundi leaf extract (chiết xuất lá ngũ trảo)

Nirgundi leaf extract (chiết xuất lá ngũ trảo)

Yarrow extract (Chiết xuất Cỏ thi)

Yarrow extract (Chiết xuất Cỏ thi)

Slippery Elm bark (vỏ thân cây Du)

Slippery Elm bark (vỏ thân cây Du)

Beta-Sitosterol

Beta-Sitosterol

Banner phải trang 1

Nguyên liệu nổi bật

Zeaxanthin (từ cúc vạn thọ)

Zeaxanthin (từ cúc vạn thọ)

Emu oil (Dầu đà điểu)

Emu oil (Dầu đà điểu)

Angelica root extract (chiết xuất rễ Đương Quy)

Angelica root extract (chiết xuất rễ Đương Quy)

Caralluma extract (chiết xuất Xương rồng ấn)

Caralluma extract (chiết xuất Xương rồng ấn)

Butterbur extract (Chiết xuất Bơ gai)

Butterbur extract (Chiết xuất Bơ gai)

Nirgundi leaf extract (chiết xuất lá ngũ trảo)

Nirgundi leaf extract (chiết xuất lá ngũ trảo)

Yarrow extract (Chiết xuất Cỏ thi)

Yarrow extract (Chiết xuất Cỏ thi)

Slippery Elm bark (vỏ thân cây Du)

Slippery Elm bark (vỏ thân cây Du)

Beta-Sitosterol

Beta-Sitosterol

Blessed Thistle extract (Chiết xuất Kế Phúc)

Blessed Thistle extract (Chiết xuất Kế Phúc)

Shark Liver Oil (Dầu gan cá mập)

Shark Liver Oil (Dầu gan cá mập)

Centaury extract

Centaury extract

Chiết xuất Phục linh (Poria cocos extract)

Chiết xuất Phục linh (Poria cocos extract)

Tinh dầu nhục dậu khấu (Nutmeg oil)

Tinh dầu nhục dậu khấu (Nutmeg oil)

Nguyên liệu Beta-Glucan từ tảo lên men

Nguyên liệu Beta-Glucan từ tảo lên men

Psidium guajava leaf extract (Chiết xuất lá ổi)

Psidium guajava leaf extract (Chiết xuất lá ổi)

Kombucha extract (Chiết xuất Kombucha)

Kombucha extract (Chiết xuất Kombucha)

Nicotinamide mononucleotide (NMN)

Nicotinamide mononucleotide (NMN)

Nicotinamide Riboside (NR)

Nicotinamide Riboside (NR)

African Mango extract (Chiết xuất hạt Xoài Châu Phi)

African Mango extract (Chiết xuất hạt Xoài Châu Phi)

Acai extract (Chiết xuất quả Acai)

Acai extract (Chiết xuất quả Acai)

Rhubarb extract (Chiết xuất Đại Hoàng)

Rhubarb extract (Chiết xuất Đại Hoàng)

Diamine Oxidase (DAO)

Diamine Oxidase (DAO)

Casein (Protein từ sữa)

Casein (Protein từ sữa)

Chiết xuất vỏ thân cây sồi trắng (Oak bark extract)

Chiết xuất vỏ thân cây sồi trắng (Oak bark extract)

Nước nhựa Sồi (Quercus Acutissima Sap)

Nước nhựa Sồi (Quercus Acutissima Sap)

Chiết xuất Diệp Hạ Châu (Phyllanthus extract)

Chiết xuất Diệp Hạ Châu (Phyllanthus extract)

Chiết xuất quả cơm cháy (Elderberry extract)

Chiết xuất quả cơm cháy (Elderberry extract)

Sunfiber (Bột Guar thủy phân)

Sunfiber (Bột Guar thủy phân)

Hoodia extract (Chiết xuất Hoodia)

Hoodia extract (Chiết xuất Hoodia)

D-Mannose (Đường Mannoza)

D-Mannose (Đường Mannoza)

Buckwheat (hạt Tam giác mạch)

Buckwheat (hạt Tam giác mạch)

Protein thủy phân từ nấm men (DNF-10)

Protein thủy phân từ nấm men (DNF-10)

Sesame (Vừng)

Sesame (Vừng)

Octacosanol

Octacosanol

Palm oil (Dầu cọ)

Palm oil (Dầu cọ)

Papaya (đu đủ)

Papaya (đu đủ)

Lemon balm (Tía tô đất)

Lemon balm (Tía tô đất)

Maca

Maca

Moringa (chùm ngây)

Moringa (chùm ngây)

Horse chestnut (Hạt dẻ ngựa)

Horse chestnut (Hạt dẻ ngựa)

Guava (Quả ổi)

Guava (Quả ổi)

Eucalyptus

Eucalyptus

Echinacea

Echinacea

Diosmin

Diosmin

Broccoli sprout (mầm bông cải xanh)

Broccoli sprout (mầm bông cải xanh)

Black cohosh

Black cohosh

Astaxanthin

Astaxanthin

Andrographis (Xuyên tâm liên)

Andrographis (Xuyên tâm liên)

Angelica

Angelica

American elder

American elder

American chestnut (Hạt dẻ Mỹ)

American chestnut (Hạt dẻ Mỹ)

Chiết xuất keo ong - Propolis extract

Chiết xuất keo ong - Propolis extract

Vine tea extract (chiết xuất chè dây)

Vine tea extract (chiết xuất chè dây)

Banner phải 2

Từ khóa » Chiết Xuất Keo Ong