Cho Mg Phản ứng Với Dung Dịch H2SO4 đặc, Sau Phản ứng Thu ...
Có thể bạn quan tâm
Một sản phẩm của Tuyensinh247.com
Cho Mg phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, sau phản ứng thu được khí mùi hắc. Khí đó làCâu 1131 Nhận biếtCho Mg phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, sau phản ứng thu được khí mùi hắc. Khí đó là
Đáp án đúng: bÔn thi đánh giá năng lực 2024 - lộ trình 5v bài bảnkhám pháPhương pháp giải
Phương pháp giải bài tập kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa --- Xem chi tiếtXem lời giải
Lời giải của GV Vungoi.vn
Khí mùi hắc là SO2 (xem lại phần lí thuyết kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa)
Đáp án cần chọn là: b
DÀNH CHO 2K6 – LỘ TRÌNH ÔN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 2024!
Bạn đăng băn khoăn tìm hiểu tham gia thi chưa biết hỏi ai?
Bạn cần lộ trình ôn thi bài bản từ những người am hiểu về kì thi và đề thi?
Bạn cần thầy cô đồng hành suốt quá trình ôn luyện?
Vậy thì hãy xem ngay lộ trình ôn thi bài bản tại ON.TUYENSINH247:
- Hệ thống kiến thức trọng tâm & làm quen các dạng bài chỉ có trong kỳ thi ĐGNL
- Phủ kín lượng kiến thức với hệ thống ngân hàng hơn 15.000 câu hỏi độc quyền
- Học live tương tác với thầy cô kết hợp tài khoản tự luyện chủ động trên trang
Xem thêm thông tin khoá học & Nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY
...
Bài tập có liên quan
Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa (phần 1) Luyện NgayGroup Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí
![]()
Cho Mg phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, sau phản ứng thu được khí mùi hắc. Khí đó là
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là
Dãy kim loại nào sau đây đều tan trong dung dịch H2SO4 loãng và đặc nguội ?
Cho viên kẽm tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy có khí sinh ra. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
Cho nhôm tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được sản phẩm khử duy nhất là khí N2O . Sau khi đã cân bằng, tỉ lệ giữa số nguyên tử Al bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử (các số nguyên, tối giản) là:
Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được V lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Cho 1 lượng Fe phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là
Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là
Để hoàn tan hoàn toàn 9,6 gam Cu cần dùng 500 ml dung dịch HNO3 (lấy dư 25% so với lượng cần thiết), thu được khí NO duy nhất. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là
Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc nóng dư, thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. M là kim loại
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
Cho 30 gam sắt vào dung dịch HNO3 loãng nóng thấy có V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra và sau phản ứng còn lại 4,8 gam sắt chưa tan. Giá trị của V là
Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch X là
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với HNO3 đặc nguội dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí NO2 (đktc). Giá trị của m là
Cho 8,37 gam hỗn hợp (Fe, Cu, Al) tác dụng hoàn toàn với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng được 0,2 mol SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối tạo thành là
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 16,8 gam Fe ; 2,7 gam Al và 5,4 gam Ag tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư chỉ thoát ra khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S). Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là
Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) là
Cho 2,91 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu dược 1,12 lít khí NO ở đktc ( không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam. Giá trị của m là
Cho 21,6 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và KHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2 (tỉ khối của Y so với H2 là 13,6). Giá trị gần nhất của m là:
Hỗn hợp X gồm Cu, Mg, MgO được hòa tan hoàn toàn vào HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Mặt khác nếu hỗn hợp đó phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Cu có trong X là
Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
Từ khóa » H2so4 đặc Nguội + Mg
-
Viết PTHH Giữa Mg Và H2SO4 đặc Nguội - Hoc24
-
Tất Cả Phương Trình điều Chế Từ H2SO4, Mg Ra H2O, SO2, MgSO4
-
Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O
-
Cho 17,6g Hỗn Hợp Gồm Fe, Mg, Cu Vào Dd H2SO4 đặc Nguội Dư ...
-
Mg Tác Dụng Với H2so4 đặc Nóng
-
Cho Mg + H2So4 Đặc Nguội - Cân Bằng Phương Trình Hoá Học
-
Kim Loại Nào Không Tác Dụng Với H2SO4 đặc, Nguội? - TopLoigiai
-
Mg + H2SO4 = MgSO4 + S + H2O - Trình Cân Bằng Phản ứng Hoá Học
-
Mg + 2H 2 SO 4 → MgSO 4 + SO 2 + 2H 2 O - Haylamdo
-
Mg + H2So4 Đặc ) →Mgso4+S+H2O, Mg + H2So4 = Mgso4 + H2S + ...
-
Cho Các Kim Loại Sau:Al Mg AG Cu A.Kim Loại Nào Tác Dụng đc Với ...
-
Hòa Tan 7,2 Gam Mg Vào Dung Dịch H2SO4 đặc Nóng Dư, Thu được V Lí