Chọn Câu Sai: - Trắc Nghiệm Online

  • TIỂU HỌC
  • THCS
  • THPT
  • ĐẠI HỌC
  • HƯỚNG NGHIỆP
  • FLASHCARD
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Trang chủ
  2. Đại học
  3. 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể

Chọn câu sai:

A.

Các electron lớp bên trong có tác dụng chắn mạnh đối với các electron lớp bên ngoài

B.

Các electron trong cùng một lớp chắn nhau yếu hơn so với khác lớp

C.

Các electron lớp bên ngoài hoàn toàn không có tác dụng chắn với các electron lớp bên trong

D.

Các electron trong cùng một lớp, theo chiều tăng giá trị ℓ sẽ có tác dụng chắn giảm dần

Trả lời:

Đáp án đúng: C

Câu hỏi yêu cầu tìm phát biểu sai về hiệu ứng chắn của electron. - Phương án 1 đúng. Các electron lớp bên trong chắn lực hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài mạnh hơn do chúng nằm gần hạt nhân hơn. - Phương án 2 đúng. Các electron trong cùng một lớp chắn nhau yếu hơn so với khác lớp vì chúng có khoảng cách tương đương đến hạt nhân. - Phương án 3 sai. Các electron lớp bên ngoài vẫn có tác dụng chắn (dù rất nhỏ) đối với các electron lớp bên trong, mặc dù hiệu ứng này không đáng kể so với các electron lớp bên trong chắn cho lớp bên ngoài. - Phương án 4 đúng. Trong cùng một lớp, các electron có số lượng tử orbital (ℓ) lớn hơn sẽ có khả năng xuyên tâm kém hơn, do đó hiệu ứng chắn giảm dần (s > p > d > f). Vậy, phương án sai là phương án 3.

800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 6

Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!

50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thi

Câu hỏi liên quan

Câu 4:

Chọn các cấu hình e nguyên tử ở trạng thái cơ bản sai: 1) 1s22s22p63p5. 2) 1s22s22p63s13p5. 3) 1s22s22p63s23p53d14. 4) 1s22s22p63s23p64s23d10.

A.

1, 2

B.

1, 2, 3

C.

1, 2, 3, 4

D.

2, 3, 4

Lời giải:Đáp án đúng: BCấu hình electron ở trạng thái cơ bản tuân theo nguyên lý Aufbau (nguyên lý vững bền) và quy tắc Hund. Điều này có nghĩa là các electron sẽ lấp đầy các orbital năng lượng thấp trước, và trong cùng một phân lớp, chúng sẽ phân bố sao cho số lượng electron độc thân là tối đa. 1) 1s22s22p63p5: Đây là cấu hình electron không đúng vì sau 2p phải đến 3s rồi mới đến 3p.2) 1s22s22p63s13p5: Đây là cấu hình electron không đúng vì sau 2p phải đến 3s2 rồi mới đến 3p.3) 1s22s22p63s23p53d14: Đây là cấu hình electron không đúng vì 3d chỉ có tối đa 10 electron, và 3d phải được điền sau 4s (trừ một số trường hợp đặc biệt). Sau 3p phải đến 4s trước khi đến 3d.4) 1s22s22p63s23p64s23d10: Đây là cấu hình electron đúng.Vậy các cấu hình sai là 1, 2, 3.Câu 5:

Cho nguyên tử có cấu hình electron nguyên tử là: 1s22s22p63s23p64s23d104p3. Chọn câu sai:

A.

Vị trí nguyên tử trong bảng HTTH là: chu kỳ 4, PN IIIA, ô số 33

B.

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có 3 e độc thân

C.

Nguyên tử có số oxy hóa dương cao nhất là +5, số oxy hóa âm thấp nhất là -3

D.

Nguyên tử có khuynh hướng thể hiện tính phi kim nhiều hơn là tính kim loại

Lời giải:Đáp án đúng: ACấu hình electron đã cho là của nguyên tố As (Arsenic).- Vị trí: Chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VA (do lớp ngoài cùng có 5 electron, cụ thể là 4s²4p³), ô số 33 (do có 33 electron).- Số electron độc thân: Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s²4p³, p có 3 orbital, mỗi orbital chứa 1 electron, vậy có 3 electron độc thân.- Số oxi hóa: Arsenic thuộc nhóm VA nên có số oxi hóa dương cao nhất là +5 và số oxi hóa âm thấp nhất là -3.- Tính chất: Arsenic là một á kim, có khuynh hướng thể hiện tính phi kim nhiều hơn tính kim loại.Vậy, phương án A sai vì nhóm phải là VA, không phải IIIA.Câu 6:

Chọn phương án đúng: Lực tương tác giữa các phân tử CH3OH mạnh nhất là:

A.

Van der Waals

B.

Liên kết Hydrô

C.

Ion – lưỡng cực

D.

Lưỡng cực – lưỡng cực

Lời giải:Đáp án đúng: BCH3OH có liên kết hydro do có nhóm -OH. Liên kết hydro là một loại tương tác lưỡng cực-lưỡng cực đặc biệt mạnh, xảy ra giữa một nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử có độ âm điện cao (như O, N, F) và một nguyên tử có độ âm điện cao khác. Vì vậy, lực tương tác mạnh nhất giữa các phân tử CH3OH là liên kết hydro.Câu 7:

Chọn câu sai trong các phát biểu sau về các hợp chất ion:

A.

Khả năng phân ly tạo ion không phụ thuộc vào bản chất dung môi mà chỉ phụ thuộc bản chất hợp chất ion

B.

Dễ phân ly thành ion trong nước

C.

Không dẫn điện ở trạng thái tinh thể

D.

Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy

Lời giải:Đáp án đúng: ACâu hỏi yêu cầu chọn phát biểu sai về hợp chất ion.* Đáp án 1: "Khả năng phân ly tạo ion không phụ thuộc vào bản chất dung môi mà chỉ phụ thuộc bản chất hợp chất ion." Đây là phát biểu sai. Khả năng phân ly của hợp chất ion phụ thuộc vào cả bản chất của hợp chất ion *và* bản chất của dung môi. Dung môi có độ phân cực cao (ví dụ: nước) sẽ giúp phân ly các hợp chất ion tốt hơn so với dung môi kém phân cực.* Đáp án 2: "Dễ phân ly thành ion trong nước." Đây là phát biểu đúng, vì nước là dung môi phân cực, giúp các hợp chất ion phân ly thành ion.* Đáp án 3: "Không dẫn điện ở trạng thái tinh thể." Đây là phát biểu đúng. Trong trạng thái tinh thể, các ion bị giữ chặt trong mạng lưới tinh thể và không thể di chuyển tự do để dẫn điện.* Đáp án 4: "Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy." Đây là phát biểu đúng. Khi nóng chảy, các ion có thể di chuyển tự do, cho phép dẫn điện.Vậy, đáp án sai là đáp án 1.Câu 8:

Chọn phương án đúng: Sự biến thiên nội năng DU khi một hệ thống đi từ trạng thái thứ nhất (I) sang trạng thái thứ hai (II) bằng những đường đi khác nhau có tính chất sau:

A.

Không thể tính được do không thể xác định giá trị tuyệt đối nội năng của hệ

B.

Thay đổi do nhiệt Q và công A thay đổi theo đường đi

C.

Không thể tính được do mỗi đường đi có Q và A khác nhau

D.

Không thay đổi và bằng Q - A theo nguyên lí bảo toàn năng lượng

Lời giải:Đáp án đúng: DNội năng là một hàm trạng thái, nghĩa là sự thay đổi nội năng chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, mà không phụ thuộc vào đường đi giữa hai trạng thái đó. Do đó, biến thiên nội năng ΔU khi hệ thống đi từ trạng thái I sang trạng thái II bằng những đường đi khác nhau là không đổi. Theo nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học (nguyên lý bảo toàn năng lượng), ΔU = Q - A, trong đó Q là nhiệt lượng hệ nhận được và A là công hệ thực hiện.Câu 9:

Chọn câu đúng: 1) Công thức tính công dãn nở A = P∆V = DnRT đúng cho mọi hệ khí. 2) Trong trường hợp tổng quát, khi cung cấp cho hệ đẳng tích một lượng nhiệt Q thì toàn bộ lượng nhiệt Q sẽ làm tăng nội năng của hệ. 3) Biến thiên entanpi của phản ứng hóa học chính là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó trong điều kiện đẳng áp.

A.

Không có câu đúng

B.

2 và 3

C.

Tất cả cùng đúng

D.

3

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 10:

Chọn trường hợp đúng. Biết rằng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của B2O3 (r), H2O (ℓ) , CH4 (k) và C2H2 (k) lần lượt bằng: -1273,5 ; -285,8; -74,7 ; +2,28 (kJ/mol). Trong 4 chất này, chất dễ bị phân hủy thành đơn chất nhất là:

A.

H2O

B.

CH4

C.

B2O3

D.

C2H2

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 11:

Chọn giá trị đúng. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CH3OH lỏng, biết rằng:

C (gr) + O2 (k) = CO2 (k) \(\Delta H_1^0\) = -94 kcal/mol

H2 (k) + ½ O2 (k) = H2O (ℓ) \(\Delta H_2^0\) = -68,5 kcal/mol

CH3OH(ℓ) + 1,5O2(k) = CO2(k) + 2H2O(ℓ) \(\Delta H_3^0\) = -171 kcal/mol

A.

- 402 kcal/mol

B.

+ 60 kcal/mol

C.

- 60 kcal/mol

D.

+ 402 kcal/mol

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 12:

Cho các dữ kiện: Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của H2O(k) là -241,8 kJ/mol và FeO(r) + CO(k) → Fe(r) + CO2(k) ; \(\Delta H_{298}^0\) = -18,2 kJ. 2CO(k) + O2(k) → 2CO2(k) ; \(\Delta H_{298}^0\) = -566,0 kJ. Hãy tính hiệu ứng nhiệt \(\Delta H_{298}^0\) của phản ứng sau đây: FeO(r) + H2(k) → Fe(r) + H2O(k) ; \(\Delta H_{298}^0\) = ?

A.

- 23,0 kJ

B.

23,0 kJ

C.

- 41,2 kJ

D.

41,2 kJ

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 13:

Chọn phương án đúng: Phản ứng C(gr) + CO2 (k) ⇌ 2CO(k) ở 815°C có hằng số cân bằng Kp = 10. Tại trạng thái cân bằng, áp suất chung của hệ là P = 1atm. Hãy tính áp suất riêng phần của CO tại cân bằng.

A.

0,85 atm

B.

0,72 atm

C.

0,68atm

D.

0,92 atm

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Đồ Án Tốt Nghiệp Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

89 tài liệu310 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Hệ Thống Thông Tin

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

125 tài liệu441 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

104 tài liệu687 lượt tảiKhóa Luận Tốt Nghiệp Kiểm Toán

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

103 tài liệu589 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

377 tài liệu1030 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Thương Hiệu

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu

99 tài liệu1062 lượt tải

ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP

  • Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
  • 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
  • Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
  • Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
  • Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
  • Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ thángĐăng ký ngay

Từ khóa » Chọn Câu Sai