Chọn đáp án đúng Và đầy đủ Nhất: Có Một Số Phản ứng Tuy Có DG ...
Có thể bạn quan tâm
- TIỂU HỌC
- THCS
- THPT
- ĐẠI HỌC
- HƯỚNG NGHIỆP
- FLASHCARD
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trang chủ
- Đại học
- 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể
Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất: Có một số phản ứng tuy có DG < 0 song trong thực tế phản ứng vẫn không xảy ra. Vậy có thể áp dụng những biện pháp nào trong các cách sau để phản ứng xảy ra: (1) Dùng xúc tác ; (2) Thay đổi nhiệt độ ; (3) Tăng nồng độ tác chất ; (4) Nghiền nhỏ các tác chất rắn.
A.1 và 3
B.1 và 2
C.1, 2 và 4
D.2, 3 và 4
Trả lời:Đáp án đúng: B
Câu hỏi này liên quan đến động học hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. DG < 0 cho biết phản ứng có khả năng xảy ra về mặt nhiệt động học (tự phát), nhưng không đảm bảo phản ứng sẽ xảy ra với tốc độ có thể quan sát được. Các biện pháp sau có thể giúp phản ứng xảy ra:
(1) Dùng xúc tác: Xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng, giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn.
(2) Thay đổi nhiệt độ: Theo quy tắc Van't Hoff, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng thường tăng lên. Điều này là do nhiệt độ cao hơn cung cấp nhiều năng lượng hơn cho các phân tử, cho phép chúng vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa dễ dàng hơn.
(3) Tăng nồng độ tác chất: Việc tăng nồng độ tác chất làm tăng số lượng va chạm hiệu quả giữa các phân tử, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, câu hỏi yêu cầu các biện pháp chung để phản ứng xảy ra, chứ không chỉ tăng tốc độ phản ứng.
(4) Nghiền nhỏ các tác chất rắn: Nghiền nhỏ tác chất rắn làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các phản ứng dị thể.
Như vậy, các biện pháp (1), (2) và (4) đều có thể áp dụng để giúp phản ứng xảy ra, đặc biệt khi phản ứng có DG < 0 nhưng tốc độ phản ứng quá chậm trong điều kiện ban đầu.
800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 13
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thiCâu hỏi liên quan
Câu 16:Chọn đáp án đúng: Cho phản ứng: MnO2 + 4HClđặc, nóng = MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Đương lượng gam của MnO2 và HCl lần lượt bằng: (cho biết phân tử gam của MnO2 bằng 87g và của HCl bằng 36,5g)
A.43,5g; 36,5g
B.21,75g; 18,25g
C.87g; 35,5g
D.21,75g; 35,5g
Lời giải:Đáp án đúng: ATrong phản ứng oxi hóa khử, đương lượng gam của một chất được tính bằng khối lượng mol của chất đó chia cho số electron mà chất đó trao đổi. Trong phản ứng MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O, MnO2 nhận 2 electron (từ số oxi hóa +4 xuống +2), và HCl nhường 1 electron (2Cl- -> Cl2 + 2e-, mỗi HCl nhường 1e-). - Đương lượng gam của MnO2 = Khối lượng mol của MnO2 / Số electron trao đổi = 87g / 2 = 43,5g.- Vì có 2 phân tử HCl bị oxi hóa thành Cl2 nên số electron trao đổi của 4HCl là 2, suy ra số electron trao đổi của 1 HCl là 0.5. Tuy nhiên, cần xem xét phản ứng này dưới góc độ HCl vừa là chất khử (tạo Cl2) vừa là môi trường (tạo MnCl2), do đó chỉ xét HCl đóng vai trò chất khử. Vì vậy, đương lượng gam của HCl = Khối lượng mol của HCl / Số electron trao đổi = 36,5g / 1 = 36,5g. Trong phản ứng này, 2 mol HCl đóng vai trò là chất khử (để tạo Cl2) và 2 mol HCl đóng vai trò là môi trường. Khi tính đương lượng gam của HCl trong vai trò chất khử, ta chỉ xét số electron mà nó nhường để tạo thành Cl2. Vậy đương lượng gam của HCl = 36.5g.Vậy đáp án đúng là: 43,5g; 36,5gCâu 17:Chọn một phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
A.Tính chất các hệ phân tán phụ thuộc rất lớn vào kích thước hạt phân tán
B.Kích thước các hạt phân tán trong hệ huyền phù nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước các hạt phân tán trong hệ keo
C.Hệ keo là hệ phân tán rất bền
D.Trong thực tế chỉ tồn dung dịch rắn thay thế, không tồn tại dung dịch rắn xen kẽ
Lời giải:Đáp án đúng: APhát biểu đúng là: Tính chất các hệ phân tán phụ thuộc rất lớn vào kích thước hạt phân tán.
Giải thích:
- Hệ phân tán là hệ gồm hai hay nhiều pha trộn lẫn vào nhau. Tính chất của hệ phân tán phụ thuộc vào kích thước của các hạt pha phân tán. Hệ phân tán được chia thành hệ keo (kích thước hạt từ 1 nm đến 100 nm) và hệ huyền phù (kích thước hạt lớn hơn 100 nm). Hệ keo có tính chất trung gian giữa dung dịch thực và hệ huyền phù.
- Kích thước hạt phân tán trong hệ huyền phù lớn hơn nhiều so với hệ keo.
- Hệ keo không phải là hệ phân tán bền vững, các hạt keo có thể kết tụ lại và lắng xuống.
- Trong thực tế tồn tại cả dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xen kẽ.
Xác định khối lượng phân tử của chất A biết khi hòa tan 1 g chất tan này vào 1000 ml H2O, áp suất thẩm thấu của dung dịch là 0,436 atm ở 250C.
A.28 g/mol
B.65 g/mol
C.40 g/mol
D.56 g/mol
Lời giải:Đáp án đúng: DÁp dụng công thức tính áp suất thẩm thấu: π = (n/V)RT, trong đó:
- π là áp suất thẩm thấu (atm)
- n là số mol chất tan
- V là thể tích dung dịch (lít)
- R là hằng số khí lý tưởng (0,0821 L.atm/mol.K)
- T là nhiệt độ tuyệt đối (K)
Từ công thức, ta có: n = πV/RT
Đổi T = 250C = 25 + 273,15 = 298,15 K
Thay số vào: n = (0,436 atm * 1 lít) / (0,0821 L.atm/mol.K * 298,15 K) = 0,0178 mol
Số mol n = m/M, suy ra M = m/n, trong đó:
- m là khối lượng chất tan (g)
- M là khối lượng mol của chất tan (g/mol)
Vậy M = 1 g / 0,0178 mol = 56,18 g/mol ≈ 56 g/mol
Vậy khối lượng phân tử của chất A là 56 g/mol.
Câu 19:Chọn đáp án đúng: Cho 1 mol chất điện ly A3B vào nước thì có 0,3 mol bị điện ly ra ion, vậy hệ số đẳng trương i bằng:
A.3,4
B.1,9
C.2,1
D.Không tính được
Lời giải:Đáp án đúng: BChất điện ly A3B điện ly theo phương trình: A3B 3A+ + B3-. Gọi α là độ điện ly, ta có α = 0,3. Số mol chất tan ban đầu là 1 mol. Số mol ion tạo thành là: 3α + α = 4α = 4*0,3 = 1,2 mol.Số mol chất tan còn lại sau điện ly là: 1 - α = 1 - 0,3 = 0,7 mol.Tổng số mol các hạt trong dung dịch sau điện ly là: 1,2 + 0,7 = 1,9 mol.Hệ số đẳng trương i = (tổng số mol các hạt sau điện ly) / (số mol chất tan ban đầu) = 1,9 / 1 = 1,9.Câu 20:Chọn phương án đúng: Hằng số cân bằng của phản ứng: 2NaH2PO4(dd) + 3Ca(CH3COO)2(dd) ⇄ Ca3(PO4)2(r) + 2NaCH3COO(dd) + 4CH3COOH(dd) được tính theo công thức:
A.\({K_{cb}} = \frac{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.K_{C{H_3}COOH}^4}}{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}^2.K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}^2}}\)
B.\({K_{cb}} = \frac{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}^2.K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}^2}}{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.K_{C{H_3}COOH}^4}}\)
C.\({K_{cb}} = \frac{{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}}.{K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}}}}{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.{K_{C{H_3}COOH}}}}\)
D.\({K_{cb}} = \frac{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.{K_{C{H_3}COOH}}}}{{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}}.{K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}}}}\)
Lời giải:Đáp án đúng: BPhản ứng đã cho là một phản ứng trao đổi ion tạo thành kết tủa Ca3(PO4)2. Hằng số cân bằng của phản ứng này liên quan đến tích số tan của Ca3(PO4)2 và các hằng số axit của H3PO4 và hằng số axit của CH3COOH. Công thức tính hằng số cân bằng phải thể hiện mối quan hệ này một cách chính xác. Trong phương án 1, Kcb được biểu diễn bằng tích số tan của Ca3(PO4)2 nhân với hằng số axit của CH3COOH mũ 4, chia cho tích các hằng số axit của H3PO4 (Ka2 và Ka3) bình phương. Đây là biểu thức phù hợp vì nó bao gồm tích số tan của chất kết tủa và hằng số axit của các axit liên quan.Các phương án còn lại không phản ánh đúng mối quan hệ giữa tích số tan và hằng số axit trong phản ứng này.Câu 21:Chọn phát biểu đúng: pH của nước sẽ thay đổi như thế nào khi thêm 0,01 mol NaOH vào 100 lít nước:
A.tăng 3 đơn vị
B.tăng 4 đơn vị
C.giảm 4 đơn vị
D.giảm 3 đơn vị
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 22:Chọn phương án đúng: Cho hai pin có ký hiệu và sức điện động tương ứng:
(-)Zn½Zn2+ ∥Pb2+½Pb(+) ; E1 = 0,63V
(-)Pb½Pb2+ ∥Cu2+½Cu(+) ; E2 = 0,47V
Vậy sức điện động của pin (-)Zn½Zn2+∥Cu2+½Cu(+) sẽ là:
A.–1,1V
B.1,1V
C.1,16V
D.–0,16V
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 23:Chọn câu đúng và đầy đủ nhất: Thế điện cực của điện cực kim loại có thể thay đổi khi một trong các yếu tố sau thay đổi: (1) Nồng độ muối của kim loại làm điện cực ; (2) nhiệt độ ; (3) Bề mặt tiếp xúc giữa kim loại với dung dịch ; (4) nồng độ muối lạ ; (5) bản chất dung môi.
A.1, 2, 4, 5
B.1, 2, 3, 4, 5
C.1, 2
D.3, 4, 5
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 24:Chọn phương án đúng: Hoà tan Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng xảy ra mãnh liệt nhất trong dung dịch:
A.Chỉ có acid sunfuric tinh khiết
B.Có mặt ion Mg2+
C.Có mặt ion Al3+
D.Có mặt ion Ag+
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 25:Chọn phương án đúng: Khi điện phân một dung dịch nước chứa đồng thời các muối NaCl và Na2SO4 bằng điện cực không hòa tan, quá trình điện phân ở anod xảy ra lần lượt theo thứ tự:
A.Cl- , H2O, SO42-
B.Cl- , SO42-, H2O
C.H2O, Cl- , SO42-
D.Cl- , H2O , SO42-
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải
Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải
Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tảiĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
Từ khóa » đáp án đúng
-
Chọn đáp án đúng
-
Chọn đáp án đúng.
-
Chọn đáp án đúng - MarvelVietnam
-
Chọn đáp án đúng - TOEIC Mỗi Ngày
-
Chọn đáp án đúng - Khóa Học
-
Chọn đáp án?đúng?
-
Tìm đáp án đúng? - STEMUP
-
Hãy Tìm đáp án đúng Trong Các đáp án A, B, C Và D - Haylamdo
-
Lựa Chọn đáp án đúng Nhất: Khẳng định Dưới đây đúng Hay Sai
-
Nối đáp án đúng Interactive Worksheet - Live Worksheets
-
IV Hãy Chọn đáp án đúng A B C Hoặc - Qanda | Ai
-
Chọn đáp án đúng? (-10)+(-5)<-16 3+ - Vietjack.online
-
Bé Chọn đáp án đúng Worksheet - Live Worksheets