Chọn Phương án đúng: Cho Phản ứng: C6H6 + \frac{{15}}{2} O2(k ...
- TIỂU HỌC
- THCS
- THPT
- ĐẠI HỌC
- HƯỚNG NGHIỆP
- FLASHCARD
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trang chủ
- Đại học
- 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể
Chọn phương án đúng: Cho phản ứng: C6H6 + \frac{{15}}{2} O2(k) ® 6CO2(k) + 3H2O. Ở 270C phản ứng có ∆H – ∆U = 3741,3 J. Hỏi C6H6 và H2O trong phản ứng ở trạng thái lỏng hay khí? Cho biết R = 8,314 J/mol.K.
A.C6H6(k) và H2O(ℓ)
B.C6H6(k) và H2O(k)
C.C6H6(ℓ) và H2O(k)
D.C6H6(ℓ) và H2O(ℓ)
Trả lời:Đáp án đúng: C
Ta có: \(\Delta H - \Delta U = \Delta nRT\), với \(\Delta n = \sum n_{\text{sp}} - \sum n_{\text{tg}}\) là độ biến thiên số mol khí.
Theo đề bài: \(\Delta H - \Delta U = 3741,3\) J, và \(T = 27^\circ C = 300\) K, \(R = 8,314\) J/mol.K.
Thay số vào công thức: \(3741,3 = \Delta n \times 8,314 \times 300\Rightarrow \Delta n = 1,5\)
Phương trình phản ứng: C6H6 + \(\frac{15}{2}\) O2(k) → 6CO2(k) + 3H2O
Nếu C6H6 và H2O đều ở trạng thái khí, thì \(\Delta n = (6 + 3) - \frac{15}{2} = 1,5\) (thỏa mãn).
Nếu C6H6 ở trạng thái lỏng và H2O ở trạng thái khí, thì \(\Delta n = 6 + 3 - \frac{15}{2} = 1,5\) (thỏa mãn).
Nếu C6H6 ở trạng thái khí và H2O ở trạng thái lỏng, thì \(\Delta n = 6 - \frac{15}{2} = -1,5\) (không thỏa mãn).
Nếu C6H6 và H2O đều ở trạng thái lỏng, thì \(\Delta n = 6 - \frac{15}{2} = -1,5\) (không thỏa mãn).
Vì đề bài không cho thêm dữ kiện nào để loại trừ trường hợp C6H6 ở trạng thái lỏng và H2O ở trạng thái khí, nhưng vì có đáp án C6H6(k) và H2O(k) nên ta chọn đáp án này vì nó là trường hợp tổng quát hơn.
800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 15
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thiCâu hỏi liên quan
Câu 50:Chọn trường hợp đúng. Quá trình đông đặc nước đá ở -1°C và 1 atm có:
A.DS < 0, DH < 0, DG < 0
B.DS < 0, DH < 0, DG > 0
C.DS < 0, DH > 0, DG < 0
D.DS >0, DH < 0, DG < 0
Lời giải:Đáp án đúng: AQuá trình đông đặc là quá trình chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn, trong trường hợp này là nước đá. Vì vậy:- Entropy (S) giảm do chất rắn có trật tự hơn chất lỏng, do đó DS < 0.- Enthalpy (H) giảm do quá trình tỏa nhiệt (nước tỏa nhiệt để chuyển thành đá), do đó DH < 0.- Gibbs free energy (G) quyết định tính tự diễn biến của quá trình. Ở -1°C (dưới điểm đóng băng), quá trình đông đặc là tự diễn biến, do đó DG < 0.Vậy đáp án đúng là DS < 0, DH < 0, DG < 0.Câu 1:Nếu xem không khí chỉ gồm có O2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 thì khối lượng mol phân tử trung bình của không khí là bao nhiêu? (Cho O = 16, N = 14)
A.29
B.28
C.30
D.28,8
Lời giải:Đáp án đúng: DGọi M là khối lượng mol trung bình của không khí.Không khí có 1 mol O2 và 4 mol N2.M = (1*32 + 4*28) / (1+4) = (32 + 112) / 5 = 144 / 5 = 28,8 gam/molCâu 2:Hòa tan hoàn toàn 0,350g kim loại X bằng acid thu được 209 ml khí H2 trong một ống nghiệm úp trên chậu nước ở 20°C và 104,3 kPa. Áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ này là 2,3 kPa. Xác định đương lượng gam của kim loại.
A.28g
B.12g
C.9g
D.20g
Lời giải:Đáp án đúng: DĐể giải quyết bài toán này, ta cần sử dụng các kiến thức sau:1. Định luật Dalton về áp suất riêng phần: Áp suất tổng cộng của một hỗn hợp khí bằng tổng áp suất riêng phần của các khí thành phần.2. Phương trình trạng thái khí lý tưởng: PV = nRT, trong đó P là áp suất, V là thể tích, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ tuyệt đối.3. Đương lượng gam: Là khối lượng của một chất tác dụng hoặc tương đương với một mol hydro.Các bước giải:1. Tính áp suất riêng phần của khí H2: * Áp suất tổng cộng (Ptổng) = 104,3 kPa * Áp suất hơi nước (PH2O) = 2,3 kPa * Áp suất riêng phần của H2 (PH2) = Ptổng - PH2O = 104,3 kPa - 2,3 kPa = 102 kPa.2. Chuyển đổi đơn vị: * PH2 = 102 kPa = 102000 Pa * VH2 = 209 ml = 0,209 lít = 0,000209 m3 * T = 20°C = 293 K * R = 8,314 J/(mol.K)3. Tính số mol H2 (nH2): * Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: PV = nRT * nH2 = PV / RT = (102000 Pa * 0,000209 m3) / (8,314 J/(mol.K) * 293 K) ≈ 0,00877 mol4. Tính số đương lượng gam của kim loại X: * Phản ứng của kim loại X với acid tạo ra H2 có dạng: X + nH+ -> Xn+ + n/2 H2 * n mol X sẽ tạo ra n/2 mol H2 * Vậy số mol X = 2/n * số mol H2. Ta chưa biết n nên ta sẽ tính số đương lượng gam trực tiếp. * Số đương lượng gam của X = khối lượng X / số mol H2 * 2 = 0,350g / 0,00877 mol * 2 ≈ 20 g/đương lượngVậy đương lượng gam của kim loại X là khoảng 20g.Câu 3:Chọn phát biểu sai về kiểu mẫu nguyên tử Bohr của nguyên tử Hydrô hay các ion Hydrogenoid (ion có cấu tạo giống nguyên tử Hydrô, chỉ gồm nhân và 1 electron).
A.Bức xạ phát ra khi electron chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng Eđ xuống quỹ đạo có mức năng lượng Ec có bước sóng λ thỏa biểu thức: ΔE = │Eđ – Ec│= hcλ
B.Khi chuyển động trên các quỹ đạo Bohr, năng lượng của các electron không thay đổi
C.Electron có khối lượng m, chuyển động với tốc độ v trên quỹ đạo Bohr bán kính r, có độ lớn của momen động lượng: \(mvr = \frac{{nh}}{{2\pi }}\)
D.Electron chỉ thu vào hay phát ra bức xạ khi chuyển từ quỹ đạo bền này sang quỹ đạo bền khác
Lời giải:Đáp án đúng: ACâu hỏi yêu cầu tìm phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bohr. Ta xét từng đáp án:
- Đáp án A: Sai. Bước sóng \(\lambda\) liên hệ với độ chênh lệch năng lượng theo công thức: \(\Delta E = |E_\text{đ} - E_\text{c}| = \frac{hc}{\lambda}\), không phải \(hc\lambda\).
- Đáp án B: Đúng. Đây là một trong hai tiên đề của Bohr.
- Đáp án C: Đúng. Đây là một trong hai tiên đề của Bohr.
- Đáp án D: Đúng. Đây là một trong hai tiên đề của Bohr.
Vậy đáp án sai là A.
Câu 4:Cho các nguyên tử: 13Al; 14Si; 19K; 20Ca. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử:
A.RAl < RSi < RK < RCa
B.RSi < RAl < RK < RCa
C.RSi < RAl < RCa < RK
D.RAl < RSi < RCa < RK
Lời giải:Đáp án đúng: CTrong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần khi điện tích hạt nhân tăng. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần khi điện tích hạt nhân tăng.Ta có cấu hình electron của các nguyên tố:Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 (chu kì 3, nhóm IIIA)Si (Z=14): 1s22s22p63s23p2 (chu kì 3, nhóm IVA)K (Z=19): 1s22s22p63s23p64s1 (chu kì 4, nhóm IA)Ca (Z=20): 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)Vì Al và Si cùng chu kì 3, ZAl < ZSi nên RAl > RSi.Vì K và Ca cùng chu kì 4, ZK < ZCa nên RK > RCa.Vì Al, Si ở chu kì 3, K, Ca ở chu kì 4 nên bán kính của K, Ca lớn hơn bán kính của Al, Si.Vậy, bán kính tăng dần theo thứ tự: RSi < RAl < RCa < RK.Câu 5:Ion M3+ và ion X2- có phân lớp cuối cùng lần lượt là 2p6 và 4p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tử M và X trong bảng phân loại tuần hoàn và bản chất là kim loại hay phi kim.
A.M(CK2, PN IIIB, KL) ; X(CK4, PN VIIIA, Khí hiếm)
B.M(CK3, PN IIIA, KL) ; X(CK4, PN VIA, PK)
C.M(CK2, PN VIIIA, Khí hiếm) ; X(CK2, PN IIA, KL)
D.M(CK3, PN VA, PK) ; X(CK4, PN VIA, KL)
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 6:Chọn câu đúng: Cho các nguyên tố 20Ca, 26Fe, 48Cd, 57La. Các ion có cấu hình lớp vỏ electron giống khí trơ gần nó là:
A.Ca2+, La3+
B.Ca2+, Fe2+
C.Ca2+, La3+, Cd2+
D.Ca2+, Cd2+
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 7:Chọn câu chính xác nhất: Trong ion \(NH_4^ +\) có 4 liên kết cộng hóa trị gồm:
A.Ba liên kết ghép chung electron có cực và một liên kết cho nhận có cực
B.Ba liên kết cho nhận và 1 liên kết ghép chung electron
C.Ba liên kết ghép chung electron không cực và một liên kết cho nhận có cực
D.Bốn liên kết ghép chung electron có cực
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 8:Chọn nhóm các phân tử và ion đều có cấu hình không gian là tứ diện đều:
A.CH4, SiF4, CH3Cl, CH2Cl2
B.SF4, NH3, H2O, COCl2
C.BF3, CO2, SO2, CH2O
D.CH4, SiH4,CCl4, NH4+, SO42-
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 9:Chọn câu đúng: Theo thuyết MO:
1) Độ dài liên kết trong các tiểu phân sau \(H_2^ - ,{H_2},H_2^ +\) tăng dần theo thứ tự \(H_2^ - < {H_2} < H_2^ +\).
2) Bậc liên kết của CO lớn hơn bậc liên kết của O2.
3) Các electron nằm trên các MO không liên kết không có ảnh hưởng gì đến bậc liên kết.
4) Không thể tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo bởi số lẻ (1,3) electron.
5) Các phân tử hoặc ion có chứa electron độc thân thì có tính thuận từ.
A.1, 2, 4, 5
B.2, 3, 4, 5
C.2, 3, 5
D.2, 5
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải
Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải
Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tảiĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
Từ khóa » C6h6 + O2 Nhiệt độ
-
C6H6, O2 → H2O, CO2Tất Cả Phương Trình điều Chế Từ C6H6, O2 Ra ...
-
2C6H6 + 15O2 → 6H2O + 12CO2 | Phương Trình Phản Ứng Hóa Học
-
C6H6 + O2 | H2O + CO2 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
-
C6H6 + O2 = CO2 + H2O - Trình Cân Bằng Phản ứng Hoá Học
-
C6H6 O2 = H2O CO2 - Chemical Equation Balance
-
C6H6 + O2 -----> CO2 + H2O A/ Viết PTHH Từ Sơ đồ Trên? B - Hoc24
-
Benzen C6H6 Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập ...
-
How To Balance C6H6 + O2 = CO2 + H2O (Combustion Of Benzene)
-
Benzen C6H6 Tính Chất Hoá Học, đồng đẳng Toluen Và Hidrocacbon ...
-
Benzen – Wikipedia Tiếng Việt
-
Máy đo Nồng độ Hơi Benzen ALTAIR 5XPID
-
C6H6 + C2H4 → C6H5C2H5 - Benzen + Etilen
-
Hoàn Thành Phương Trình C2H2+O2--> C2H2+Br2--> C6H6+O2