Chọn So Sánh đúng Về ưu Và Nhược điểm Của Thuyết VB Và MO
Có thể bạn quan tâm
- TIỂU HỌC
- THCS
- THPT
- ĐẠI HỌC
- HƯỚNG NGHIỆP
- FLASHCARD
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trang chủ
- Đại học
- 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể
Chọn so sánh đúng về ưu và nhược điểm của thuyết VB và MO: (1) Ưu điểm nổi bật của thuyết VB là giải thích thỏa đáng cấu hình không gian của các phân tử cộng hóa trị. (2) Ưu điểm của thuyết MO là giải thích được từ tính của các phân tử cộng hóa trị. (3) Ưu điểm của thuyết MO là tính toán được mức năng lượng của tất cả electron trong phân tử cộng hóa trị. (4) Nhược điểm của thuyết VB là không giải thích được một số liên kết cộng hóa trị được tạo bởi 1e và 3e, trong khi thuyết MO thì giải thích được. (5) Nhược điểm của thuyết MO là không chú ý đến dạng hình học của các phân tử cộng hóa trị.
A.Chỉ (2), (3), (4) đúng.
B.Tất cả cùng đúng.
C.Chỉ (1), (2), (3) đúng.
D.Chỉ (1), (4), (5) đúng.
Trả lời:Đáp án đúng: B
Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích từng phát biểu về ưu và nhược điểm của thuyết VB (Valence Bond) và MO (Molecular Orbital):
(1) Sai. Thuyết VB có thể giải thích cấu hình không gian nhưng không phải là ưu điểm nổi bật so với MO. Thuyết VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) thường được sử dụng để giải thích hình học phân tử một cách đơn giản hơn.
(2) Đúng. Thuyết MO giải thích được từ tính của phân tử, ví dụ như O2 là thuận từ.
(3) Đúng. Thuyết MO cho phép tính toán mức năng lượng của tất cả electron trong phân tử.
(4) Đúng. Thuyết VB gặp khó khăn trong việc giải thích các liên kết 1e và 3e, trong khi MO có thể giải thích được.
(5) Sai. Thuyết MO cũng xem xét đến dạng hình học của các phân tử thông qua việc tổ hợp các orbital nguyên tử để tạo thành các orbital phân tử có hình dạng nhất định.
Vậy, các phát biểu đúng là (2), (3), và (4).
800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 2
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thiCâu hỏi liên quan
Câu 41:Chọn phương án đúng: Hợp chất nào có momen lưỡng cực lớn nhất:
A.NH3
B.CCl4
C.CS2
D.NF3
Lời giải:Đáp án đúng: AMomen lưỡng cực là một đại lượng vectơ biểu thị độ phân cực của một phân tử. Nó phụ thuộc vào độ âm điện của các nguyên tử và hình dạng phân tử.* NH3: Có hình chóp tam giác, với cặp electron tự do trên N, tạo ra momen lưỡng cực lớn.* CCl4: Có hình tứ diện đều, các momen liên kết C-Cl triệt tiêu lẫn nhau, nên momen lưỡng cực tổng bằng 0.* CS2: Có cấu trúc thẳng hàng, các momen liên kết C=S triệt tiêu lẫn nhau, nên momen lưỡng cực tổng bằng 0.* NF3: Có hình chóp tam giác, nhưng do độ âm điện của F lớn hơn N, momen lưỡng cực của các liên kết N-F hướng về F, ngược hướng với momen của cặp electron tự do trên N, làm giảm momen lưỡng cực tổng thể so với NH3.Vì vậy, NH3 có momen lưỡng cực lớn nhất trong các chất đã cho.Câu 42:Chọn phương án đúng: Tính ∆G0298 của phản ứng: CH4(k) + 2O2(k) = 2H2O(l) + CO2(k). Cho biết thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của CH4(k); H2O(l) và CO2(k) ở 250C có giá trị lần lượt là: –50,7; –237; –394,4 kJ/mol.
A.+817,7 kJ
B.–817,7 kJ
C.–645 kJ
D.+645kJ
Lời giải:Đáp án đúng: BĐể tính ∆G0298 của phản ứng, ta sử dụng công thức:
∆G0298 = Σ∆G0f, sản phẩm - Σ∆G0f, chất phản ứng
Trong đó:
- ∆G0f, sản phẩm là thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của các sản phẩm
- ∆G0f, chất phản ứng là thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của các chất phản ứng
Áp dụng vào phản ứng đã cho:
CH4(k) + 2O2(k) = 2H2O(l) + CO2(k)
∆G0298 = [2∆G0f, H2O(l) + ∆G0f, CO2(k)] - [∆G0f, CH4(k) + 2∆G0f, O2(k)]
Vì thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của một đơn chất ở trạng thái bền vững nhất bằng 0, nên ∆G0f, O2(k) = 0.
Thay số vào, ta có:
∆G0298 = [2(-237) + (-394,4)] - [-50,7 + 2(0)]
∆G0298 = [-474 - 394,4] + 50,7
∆G0298 = -868,4 + 50,7
∆G0298 = -817,7 kJ
Vậy, ∆G0298 của phản ứng là -817,7 kJ.
Câu 43:Etylen glycol (EG) là chất chống đông trong bộ tản nhiệt của động cơ ô tô hoạt động ở vùng bắc và nam cực trái đất. Tính thể tích EG cần thêm vào bộ tản nhiệt có 8ℓ nước để có thể làm việc ở nhiệt độ thấp nhất là -200C. Cho biết khối lượng riêng của EG là 1,11g/cm3. Hằng số nghiệm đông của nước bằng 1,86 độ/mol. Cho phân tử lượng của EG là 62.
A.4,8 ℓ
B.5,1 ℓ
C.4,2 ℓ
D.5,6 ℓ
Lời giải:Đáp án đúng: AĐể giải bài toán này, ta sử dụng công thức hạ điểm đông đặc:ΔT = Kf * mTrong đó:* ΔT là độ giảm nhiệt độ đông đặc (20°C).* Kf là hằng số nghiệm đông của nước (1,86 °C.kg/mol).* m là nồng độ molan của dung dịch.Từ công thức trên, ta có thể tính nồng độ molan cần thiết:m = ΔT / Kf = 20 / 1,86 ≈ 10,75 mol/kgVì có 8 lít nước, tương đương với 8 kg nước (do khối lượng riêng của nước gần bằng 1 kg/lít), số mol etylen glycol cần thiết là:Số mol EG = m * khối lượng nước = 10,75 mol/kg * 8 kg ≈ 86 molKhối lượng etylen glycol cần thiết là:Khối lượng EG = số mol EG * phân tử lượng EG = 86 mol * 62 g/mol ≈ 5332 gThể tích etylen glycol cần thiết là:Thể tích EG = khối lượng EG / khối lượng riêng EG = 5332 g / 1,11 g/cm³ ≈ 4803 cm³Đổi cm³ sang lít: 4803 cm³ ≈ 4,8 lítVậy, thể tích etylen glycol cần thêm vào là khoảng 4,8 lít.Câu 44:Chọn phương án đúng: Biết rằng ở 37°C (thân nhiệt) máu có áp suất thẩm thấu p = 7,5atm. Tính nồng độ C của các chất tan trong máu (R= 0,082 atm.l/mol.K)
A.2,47 mol/l
B.1,34 mol/l
C.0,295 mol/l
D.0,456 mol/l
Lời giải:Đáp án đúng: CCông thức tính áp suất thẩm thấu: p = C.R.T, trong đó:- p là áp suất thẩm thấu (atm)- C là nồng độ mol/l (mol/l)- R là hằng số khí (0,082 atm.l/mol.K)- T là nhiệt độ tuyệt đối (K)Đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin: T = 37°C + 273,15 = 310,15 KTính nồng độ C:C = p / (R.T) = 7,5 / (0,082 * 310,15) ≈ 0,295 mol/lVậy, nồng độ C của các chất tan trong máu là khoảng 0,295 mol/l.Câu 45:Cho phản ứng: 2Fe2O3(r) + 3C(gr) = 4Fe(r) + 3CO2(k). Có ∆Ho = + 467,9 kJ và ∆So = + 560,3 J/K. Hãy cho biết phải thực hiện ở nhiệt độ nào để phản ứng có thể xảy ra tự phát (giả thiết ∆Ho và ∆So không thay đổi theo nhiệt độ).
A.t > 835oC
B.t > 742oC
C.t > 618oC
D.t > 562oC
Lời giải:Đáp án đúng: DĐể phản ứng xảy ra tự phát, ΔG < 0. Ta có công thức ΔG = ΔH - TΔS. Do ΔH > 0 và ΔS > 0, phản ứng sẽ tự phát ở nhiệt độ cao.Để ΔG < 0, ta cần TΔS > ΔH, hay T > ΔH/ΔS.Đổi ΔH = 467,9 kJ = 467900 J.Tính T: T > 467900 J / 560,3 J/K = 835,088 K.Đổi sang độ C: t > 835,088 - 273,15 = 561,938 °C. Vậy, t > 561,938 °C, làm tròn lên ta được t > 562 °C.Câu 46:Chọn phương án đúng: Cho các số liệu sau: (1) jo (Al3+/Al) = - 1,706 V ; (2) jo (Zn2+/Zn) = - 0,764 V ; (3) jo (Cu2+/Cu+) = + 0,15 V ; (4) jo (Cu+/Cu) = + 0,522 V. Các chất được sắp xếp theo thứ tự tính oxy hóa tăng dần như sau:
A.Al3+ < Zn2+ < Cu2+ < Cu +
B.Cu + < Cu 2+ < Zn2+ < Al3+
C.Al < Zn < Cu + < Cu
D.Cu < Cu + < Zn < Al
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 47:Chọn phương án đúng: Dựa vào ái lực proton của các dung môi NH3 và HClO4 cho biết CH3COOH thể hiện tính chất gì trong dung môi đó:
A.Tính base trong cả 2 dung môi
B.Tính base trong NH3, tính acid trong HClO4
C.Tính acid trong cả 2 dung môi
D.Tính base trong HClO4, tính acid trong NH3
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 48:Hãy chọn câu sai:
A.Nồng độ của ion trong dung dịch thường lớn hơn hoạt độ của nó
B.Chỉ áp dụng khái niệm hoạt độ cho dung dịch chất điện li mạnh
C.Hoạt độ của ion phụ thuộc vào lực ion của dung dịch
D.Hoạt độ của chất là nồng độ biểu kiến của chất đó trong dung dịch
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 49:Chọn phương án đúng: Trong dung dịch HA 0,1M ở 25oC có 10% HA bị ion hóa. Hỏi hằng số điện li của HA ở nhiệt độ này bằng bao nhiêu?
A.1,0 .10-3
B.1,1 .10-3
C.1,1 .10-4
D.1,0 .10-4
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 50:Chọn phương án đúng: Hãy chỉ rõ chất nào trong các chất dưới đây có giá trị entropi tiêu chuẩn cao hơn: (1) 20Ca(r) và 12Mg(r) ; (2) H2O(k) và H2S(k) ; (3) PCl3(k) và PCl5(k) ; (4) Cl2(k) và F2(k) ; (5) Br2(l) và I2(r).
A.Ca, H2S, PCl5, Cl2, I2
B.Mg, H2O, PCl3, F2, I2
C.Mg, H2O, PCl3, F2, Br2
D.Ca, H2S, PCl5, Cl2, Br2
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải
Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải
Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tảiĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
Từ khóa » Thuyết Vb Là Gì
-
THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ ( THUYẾT VB) Pot - 123doc
-
So Sánh Giữa Thuyết VB Và MO
-
Liên Kết VB Valence Bond - SlideShare
-
Thuyết Liên Kết Hóa Trị - Thuyết VB (Phức Chất) - YouTube
-
Thuyết Obitan Phân Tử (phương Pháp MO) - Tài Liệu Học Tập
-
Chương 3 - Liên Kết Hóa Học | CTCT - Chúng Ta Cùng Tiến
-
ỨNG DỤNG THUYẾT VB, TRƯỜNG TINH THỂ GIẢI THÍCH MỘT SỐ ...
-
Ly Thuyet_Chuong 3 LIÊN KẾT HÓA HỌml
-
HÓA ĐẠI CƯƠNG (CƠ SỞ LÝ THUYẾT CẤU TẠO CHẤT ... - Issuu
-
Lý Thuyết Liên Kết Hóa Trị – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
HDC1 - Thuyet VB | Chemistry - Quizizz