Chú Đại Bi Tiếng Phạn ❤️️ Bộ Kinh Chú Gốc Có Phiên Âm

Chú Đại Bi Tiếng Phạn ❤️️ Bộ Kinh Chú Đại Bi Tiếng Phạn Gốc Phiên Âm Tiếng Việt 84 Câu Đầy Đủ ✅ Có Chữ Lớn ✅ Nhạc MP3 Giúp Bạn Tụng Niệm, Tự Học Thần Chú.

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Toggle
  • Chú Đại Bi Tiếng Phạn Là Gì
  • Kinh Chú Đại Bi Tiếng Phạn
  • Chú Đại Bi Tiếng Phạn 84 Câu Phiên Âm
  • Chú Đại Bi Tiếng Phạn Có Chữ
  • Giải Nghĩa Chú Đại Bi Tiếng Phạn
  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Phạn

Chú Đại Bi Tiếng Phạn Là Gì

Chú Đại Bi tiếng Phạn (Sanskit) hay chú đại bi phạn ngữ là Mahākaruṇā Dhāraṇī. Chú đại bi còn có tên gọi khác là Đại bi Tâm Đà Na Ni, là bài chú được Bồ tát Quán Thế Âm đọc trước một cuộc hội kiến các vị Phật, Bồ tát, các vị thần, vương.

Chú Đại Bi tiếng phạn gốc
Chú Đại Bi tiếng phạn gốc

Bài chú đại bi 108 biến tiếng phạn được nhiều người dân ở Đông Á trì tụng với hy vọng được bảo vệ, thanh tịnh tất cả các căn, xa lìa chướng ngại, tiêu tai sợ hãi…

Chia Sẽ Trọn Bộ 🙏 CHÚ ĐẠI BI 🙏 phiên bản tiếng Việt

Chú Đại Bi
Chú Đại Bi

Kinh Chú Đại Bi Tiếng Phạn

Trọn bộ kinh chú đại bi tiếng phạn (bắc Phạn Sanskrit) nguyên gốc:

o नीलकण्ठ धारनी

Nīlakaṇṭha Dhāranī

o नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय

namo ratnatrayāya namah arya avalokiteśvarāya

o बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय

bodhisattvāya mahāsatvāya mahākārunikāya

o ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्

oṃ sarvarabhaya sudhanadasye namaskrtvā imam

o आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।

āryāvalokiteśvara raṃdhava namo narakindi.

o ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।

hrih mahāvadhasama sarva athadu śubhuṃ ajeyaṃ.

o सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।

sarva sattva nama, vastya namo vāka, mārga dātuh.

o तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्

tadyathā oṃ avaloki locate karate, e hrih

o महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्

mahābodhisattva. sarva sarva, mala mala, mahima hṛdayam,

o कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते

kuru kuru karmuṃ, dhuru dhuru vijayate mahāvijayate,

o धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले

dhara dhara dhirīniśvarāya, cala cala, mama vamāra muktele,

o एहि एहि शिन शिन आरषं प्रचलि विष विषं प्राशय |

ehi ehi, śina śina, āraṣaṃ pracali viṣa viṣaṃ prāśaya.

o हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्

huru huru mara hulu hulu hrih

o सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय

sara sara siri siri suru suru bodhiya bodhiya

o बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि

bodhaya bodhaya. maitriya nārakindi

o धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा

dharṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā

o महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा

mahāsiddhāya svāhā siddhayogeśvarāya svāhā

o नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा

narakindi svāhā māraṇara svāhā

o शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा

śira saṃha mukhāya svāhā sarva mahā asiddhāya svāhā

o चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा

cakra asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā

o नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा

nārakindi vagaraya svāhā mavari śankharāya svāhā

o नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा

namah ratnatrayāya namo āryavalokiteśvarāya svāhā

o ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा

oṃ sidhayantu mantra padāya svāhā

Chia Sẽ Trọn Bộ 🙏 CHÚ ĐẠI BI TIẾNG HOA 🙏

Chú Đại Bi Tiếng Hoa
Chú Đại Bi Tiếng Hoa

Chú Đại Bi Tiếng Phạn 84 Câu Phiên Âm

Tuyển tập kinh chú đại bi tiếng phạn 84 câu phiên âm tiếng Việt đầy đủ nhất:

Tiếng PhạnChú Đại Bi tiếng phạn phiên âm
1. Namah Ratnatrayaya.2. Namo Arya-3. VaLokitesvaraya.4. Bodhisattvaya5. Mahasattvaya.6. Mahakaruniakaya.7. Om.8. Sarva Rabhaye.9. Sudhanadasya.10. Namo Skrtva i Mom Arya-11. Valokitesvara Ramdhava.12. Namo Narakindi.13. Herimaha Vadhasame.14. Sarva Atha. Dusubhum.15. Ajeyam.16. Sarva Sadha. (Nama vasatva)17. Namo Vaga.18. Mavadudhu. Tadyatha.19. Om. Avaloki.20. Lokate.21. Karate.22. Ehre.23. Mahabodhisattva.24. Sarva Sarva.25. Mala Mala26. Mahe Mahredhayam.27. Kuru Kuru Karmam.28. Dhuru Dhuru Vajayate.29. Maha Vajayate.30. Dhara Dhara.31. Dhirini.32. Svaraya.33. Cala Cala.34. Mamavamara.35. Muktele.36. Ehe Ehe.37. Cinda Cinda.38. Arsam Pracali.39. Vasa Vasam40. Prasaya.41. Huru Huru Mara.42. Huru Huru Hri.43. Sara Sara.44. Siri Siri.45. Suru Suru.46. Bodhiya Bodhiya.47. Bodhaya Bodhaya.48. Maitriya.49. Narakindi.50. Dharsinina.51. Payamana.52. Svaha.53. Siddhaya.54. Svaha.55. Maha Siddhaya.56. Svaha.57. Siddhayoge58. Svaraya.59. Svaha.60. Narakindi61. Svaha.62. Maranara.63. Svaha.64. Sirasam Amukhaya.65. Svaha.66. Sarva Maha Asiddhaya67. Svaha.68. Cakra Asiddhaya.69. Svaha.70. Padmakastaya.71. Svaha.72. Narakindi Vagaraya.73. Svaha74. Mavari Samkraya.75. Svaha.76. Namah Ratnatrayaya.77. Namo Arya-78. Valokites-79. Varaya80. Svaha81. Om. Siddhyantu82. Mantra83. Padaya.84. Svaha.1. Na mô Rát na tra dạ da2. Na mô A rị da3. A va lô ki tê sa va ra da4. Bô đi Sát toa da5 -Ma ha Sát toa da6. Ma ha ca ru ni ca da7. UM !8. Sa va la va ti9. Súyt đa na tát si-a10. Na ma sất cờ rít toa ni manh a rị da11. A va lô ki tê sa va ra lanh ta pha12. Na mô ni la canh tha13. Sất ri ma ha ba ta sa mi14. Sạt vách va ta su băn15. Át si dum !16. Sạt va sát toa na mô ba sát toa17. Na mô pha ga18. Ma pha tê tu. Tát đi-da tha19. OM ! A va lô ca20. Lô ca tê21. Ca la ti22. I Si ri23. Ma ha bô đi sát toa24. Sa phô sa phô25. Ma ra ma ra26. Ma si ma si rít đà du27. Gu ru gu ru gà ma-in28. Đu ru đu ru phạ si da ti29. Ma ha Phạ si da ti30. Đà ra đà ra31. Đi ri ni32. Xoa ra da33. Já la já la34. Mạ mạ Phạ ma ra35. Muýt đi li36. Ê hy ê hy37. Si na si na38. A la sin ba la sá ri39. Ba sa phạ si-nin40. Phạ ra xá da41. Hu lu hu lu bờ ra42. Hu lu hu lu sít-ri43. Sa ra sa ra44. Si ri si ri45. Su ru su ru46. Buýt đà da buýt đà da47. Bô đà da bô đà da48. Mét tri dê49. Ni la canh ta50. Tri sa ra na51. Pha da ma nê52. Soa va ha53. Si ta da54. Soa va ha55. Ma ha Si ta da56. Soa va ha57. Si ta da dê58. Xoa va ra da59. Soa va ha60. Ni la canh thi61. Soa va ha62. Bờ-ra ni la63. Soa va ha64. Sít ri sim ha muýt kha da65. Soa va ha66. Sạt va ma ha a sít ta da67. Soa va ha68. Sắt cờ-ra a sít ta da69. Soa va ha70. Bát-đơ-ma Kê sít ta da71. Soa va ha72. Ni la canh tê banh ta la da73. Soa va ha74. Mô phô li săn ca ra da75. Soa va ha76. Na mô rát na tra dạ da77. Na mô a rị da78. A va lô ki tê79. Sa va ra da80. Soa va ha81. UM ! Sít đi dăn tu82. Manh tra83. Ba ta da84. Soa va ha.

Chia Sẽ Trọn Bộ 🙏 Ảnh Phật Đẹp 🙏 Làm Hình Nền Máy Tính, Điện Thoại

Chú Đại Bi
Chú Đại Bi

Chú Đại Bi Tiếng Phạn Có Chữ

Tuyển tập kinh chú đại bi tiếng phạn có chữ bằng hình ảnh để Quý vị tải về máy tính, điện thoại phục vụ cho việc trì tụng niệm hàng ngày:

Chú Đại Bi Tiếng Phạn Có Chữ
Chú Đại Bi Tiếng Phạn Có Chữ

Giải Nghĩa Chú Đại Bi Tiếng Phạn

Chia sẽ đến Quý vị Giải Nghĩa Chú Đại Bi Tiếng Phạn 84 câu chi tiết dưới đây:

  1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào chư Phật, quy y Tam Bảo khắp mười phương.
  2. Nam mô a rị da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào các bậc thánh giả, rời xa những ác pháp chưa thiện.
  3. Bà lô yết đế thước bát ra da – Bồ Tát Quan Thế Âm ánh sáng soi rọi, tỏa chiếu muôn nơi, thấu suốt nỗi đau khổ của chúng sinh để kịp thời cứu nhân độ thế.
  4. Bồ đề tát đỏa bà da – Bồ Tát mang binh tướng cõi trời tới cứu giúp chúng sinh thoát khỏi kiếp khổ nạn, giác ngộ giải thoát chúng sinh khỏi u minh.
  5. Ma ha tát đỏa bà ha – con xin hành lễ trước các vị Bồ Tát đã mạnh mẽ tự giác ngộ, tự giải thoát chính mình và giúp đỡ chúng sinh đi theo con đường giải thoát.
  6. Ma ha ca lô ni ca da – con xin cúi đầu hành lễ, hướng tâm đọc Chú Đại Bi với lòng thành kính.
  7. Án – thần chú tổng hợp mười pháp môn vi diệu, quy phục tất cả ma quỷ thần khiến Chú Đại Bi phát huy được sức mạnh giáo hóa với muôn loài.
  8. Tát bàn ra phạt duệ – Tự Tại Thế Tôn, câu chú tụng lên sẽ có Tứ Đại Thiên Vương tới hộ pháp, bảo vệ.
  9. Số đát na đát tả – thỉnh cầu sự ngượng nguyện của Tam Bảo, tập hợp chúng quỷ thần tới để răn dạy bằng chánh pháp.
  10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a lị da – con xin cúng kính hành lễ sự vô ngã của các vị thánh giả.
  11. Bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà – nơi Quan Thế Âm Bồ Tát thị hiện phát tâm từ bi.
  12. Nam mô na ra cẩn trì – con xin cúi đầu kính cẩn hành lễ với sự bảo hộ thiện ái của chúng Bồ Tát.
  13. Hê rị ma ha bàn đa sa mế – ánh sáng soi rọi khắp nơi của tâm từ bi vừa mạnh mẽ vừa lâu dài, đủ sức cảm hóa chúng sinh.
  14. Tát bà a tha đậu du bằng – tâm bình đẳng, vô lo vô nghĩ, xuất phát điểm của chúng sinh như nhau, đối với nhau bằng sự hòa ái.
  15. A thệ dựng – không có pháp nào có thể so sánh với pháp này, ca ngợi tinh thần soi sáng của Chú Đại Bi.
  16. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già – Đại thân tâm Bồ Tát, Đại Sĩ, Thế Tôn.
  17. Ma phạt đạt đậu – con xin cung thỉnh mười phương chư Phật, mười phương Bồ Tát mở lòng từ bi cứu rỗi chúng sinh, xin các Ngài là thần ở cõi trời và là bạn ở trần gian để hộ trì thiện pháp đạt được thành tựu.
  18. Đát điệt tha – án – thủ ấn, khai mở con mắt trí tuệ để khiến quỷ thần đều phải kính sợ, xa rời ác nghiệp.
  19. A bà lô hê – dùng trí tuệ để quan sát và cảm nhận tiếng kêu than của chúng sinh mười phương.
  20. Lô ca đế – Thế tôn, hợp với câu trên thành A bà lô hê Lô ca đế – Thế Tôn Quan Thế Âm Bồ Tát.
  21. Ca ra đế – người có tấm lòng từ bi cứu giúp chúng sinh khỏi đau khổ bi ai.
  22. Di hê rị – con nguyện tuân theo những lời giáo hóa của Quan Thế Âm Bồ Tát để tu hành.
  23. Ma ha bồ đề tát đỏa – công đức viên mãn, giác ngộ của Bồ Tát vun trồng thành hạnh lành.
  24. Tát bà tát bà – hành trì ấn pháp mang tới an lạc thái hòa cho tất cả chúng sinh.
  25. Ma ra ma ra – thuận duyên tu hành, mọi việc đều như ý.
  26. Ma hê ma hê rị đà dựng – lời không cần nói ra ý cũng đạt tới cảnh giới vi diệu.
  27. Cu lô cu lô yết mông – sự mầu nhiệm của Chú Đại Bi không có điểm dừng, không có giới hạn, công đức vô lượng.
  28. Độ lô độ lô, phạt già ra đế – tu tập hành trì có thể vượt qua sinh tử, giải thoát bản thân khỏi luân hồi, tìm tới nơi an lạc và sáng suốt.
  29. Ma ha phạt già da đế – pháp và đạo là hai chân lý vượt lên trên mọi thứ, là tối thắng ở đời.
  30. Đà la đà la – tâm lượng chúng sinh, Quán Thế Âm Bồ Tát cứu nạn chúng sinh bằng nước Cam Lồ.
  31. Địa lỵ ni – tịnh diệt, diệt hết mọi ác niệm, trở về tâm thuần khiết.
  32. Thất phật ra da – hướng ánh sáng vào bên trong con người để soi sáng tâm tưởng, biết rõ lòng mình.
  33. Giá ra giá ra – mệnh lệnh thúc giục khắp cõi cùng tuân theo pháp lệnh.
  34. Ma ma phạt ma la – nhấn mạnh hành động sẽ có kết quả, con người theo đúng đạo tu hành sẽ đạt được công đức.
  35. Mục đế lệ – giải thoát chúng sinh khỏi đau khổ, chướng ngại và bi ai.
  36. Y hê y hê – thuận giao, tự nguyện tuân theo giáo hóa mà không chút khiên cưỡng, mở rộng tâm hồn để hưởng thụ giáo lý.
  37. Thất na thất na – đại trí tuệ như ánh dương sáng chói, rực rỡ đưa con người thoát khỏi vô minh tăm tối.
  38. A ra sam Phật ra xá lợi – cỗ xe đại pháp của Phật luân chuyển, đưa giáo lý tới khắp chúng sinh, viên mãn đời đời, công đức vô lượng còn lưu lại.
  39. Phạt sa phạt sâm – hoan hỉ giảng, hoan hỉ nói, hoan hỉ nghe, lúc nào cũng giữ tâm hoan hỉ.
  40. Phật ra xá da – tâm giác ngộ giáp lý trở nên cao quý, sáng suốt hơn.
  41. Hô lô hô lô ma ra – tùy tâm nguyện mà hành trì, tu pháp nào sẽ hưởng thụ công đức của pháp đó, như ý đạt nguyện vọng.
  42. Hô lô hô lô hê rị – lòng không khởi niệm, mọi vọng tưởng đều mất đi, rũ bỏ 4 thứ làm tâm u tối, sống đời an lạc, trở thành người có lực tự tại rất mạnh.
  43. Ta ra ta ra – thần lực mạnh mẽ kiên cố, có thể phá hủy và hàng phục ma đạo.
  44. Tất lỵ tất lỵ – dũng mãnh vượt chướng ngại, vượt lên mọi khó khăn và cát tường trên đường tiến tới nghiệp lành.
  45. Tô rô tô rô – nước cam lồ thần kì có thể mang tới nhiều điều tốt lành, cứu rỗi chúng sinh.
  46. Bồ đề dạ – Bồ đề dạ – Giác tâm, mở tâm Bồ Đề để ngộ đạo, kiên cường vững chí với tâm Bồ Đề mới tu thành chính đạo.
  47. Bồ đà dạ – Bồ đà dạ – giác ngộ trí tuệ, dùng trí tuệ để tiến tới chân tu.
  48. Di đế rị dạ – tâm đại từ đại bi, che chở bảo hộ cho muôn loài chúng sinh.
  49. Na ra cẩn trì – Thiên Hộ đứng đầu các bậc Thánh Hiền, luôn che chở và bảo hộ cho chúng sinh.
  50. Địa lỵ sắt ni na – bảo kiếm hàng ma phục yêu, dùng để trừng phạt những loài ma quỷ không quy phục chính pháp.
  51. Ba da ma na – thành tựu xứng đáng với danh tiếng và đức hạnh tu hành.
  52. Ta bà ha – niệm câu chú này sẽ được hưởng đầy đủ: thành tựu, cát tường, viên mãn, trừ tai và vô trú.
  53. Tất đà da – mọi sở cầu sở nguyện đều được thành toàn, mọi hành động làm ra đều viên mãn, mang tới thành tựu, được khen ngợi và tán dương.
  54. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  55. Ma ha tất đà da – hành giả đạt được thành tựu to lớn và viên mãn.
  56. Ta bà ha – hợp với các câu trên thành Tất đà dạ ta bà ha Ma ha tất đà dạ ta bà ha là Pháp bảo của nhà Phật.
  57. Tất đà du nghệ – mọi thành tựu lợi ích đều chỉ là hư vô.
  58. Thất bà ra dạ – nơi mà bản thân được tự tại và công đức vô lượng.
  59. Ta bà ha – hành giải có thể lấy châu báu ẩn giấu trong lòng đất để làm lợi cho chúng sinh.
  60. Na ra cẩn trì – dùng sự đại từ bi bảo hộ, che chở cho chúng sinh.
  61. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  62. Ma ra na ra – tiễu trừ mọi bệnh tật và chướng nạn.
  63. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  64. Tất ra tăng a mục khư da – dùng hết sức mình bảo hộ chúng sinh, không từ bỏ bất cứ việc gì.
  65. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  66. Ta bà ma ha a tất đà dạ – dùng vô số phương thuốc để chữa bệnh cho chúng sinh.
  67. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  68. Giả kiết ra a tất đà dạ – hàng phục ma oán, phát ra âm thanh chấn động để bất cứ loại ma nào đều phải quy phục.
  69. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  70. Ba đà ma yết tất đà dạ – thành tựu vô lượng, công đức siêu việt.
  71. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  72. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ – Quan Thế Âm Bồ Tát dùng pháp ấn giúp chúng sinh không còn sợ hãi mọi lúc mọi nơi.
  73. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  74. Ma bà lợi thắng yết ra da – đức hạnh của bậc đại anh hùng Quan Thế Âm Bồ Tát
  75. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
  76. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin kính cẩn quy y Tam bảo, dâng hết tâm thân lẫn tính mạng để quy y cửa Phật.
  77. Nam mô a lị da – con xin quy y với tất cả các bậc thánh giả, thánh hiền.
  78. Bà lô kiết đế – quán tức là giác ngộ.
  79. Thước bàn ra da – kết hợp với câu trên là danh xưng Quán Thế Âm Bồ Tát.
  80. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.
  81. Án tất điện đô – hành giả được hưởng an lạc và yên tĩnh, công đức viên mãn.
  82. Mạn đà ra – pháp hội của hành giải nhất định đạt được thành tựu.
  83. Bạt đà da – toại tâm viên mãn, tùy theo tâm nguyện mà đạt được như ý.
  84. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Phạn

Chia sẽ Quý vị tuyển tập nhạc chú đại bi tiếng phạn Phật giáo lời bài hát:

Namo Ratna Trayaya,Namo Arya JnanaSagara, Vairochana,Byuhara Jara Tathagataya,Arahat e , Samyaksam Buddhaya,Namo Sarwa Tathagate Bhyay,Arhata Bhyah,Samyaksam Buddhe Bhyah,Namo Arya Avalokiteshoraya Bodhisattvaya,Maha Sattvaya,Maha Karunikaya,Tadyata , Om Dara Dara,Diri Diri, Duru DuruItte We, Itte Chale Chale,Purachale Purachale,Kusume Kusuma Wa Re,Ili Milli, Chiti Jvalam, Apanaye Shoha

Từ khóa » Chú đại Bi 108 Biến Tiếng Phạn