CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ. NỘI DUNG 1: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ ...
Có thể bạn quan tâm
* Số dân, dân tộc:
– Đông dân, nhiều thành phần dân tộc:
+ Số dân nước ta là 85 789 nghìn người (1/4/2009).
+ Thuận lợi và khó khăn của dân số đông:
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
– Dân tộc:
– Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2% dân số).
– Ngoài ra, còn có khoảng trên 3 tr. Người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.
– Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.

* Gia tăng dân số, cơ cấu dân số:
– Dân số tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965 -75: 3%, 1979 – 1989: 2.1%.
– Thời kỳ 2000-2005: 1,32%, đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
– Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
– Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
– LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.
* Phân bố dân cư:
– Sự phân bố không đều:
– Mật độ dân số: 254 người/km2 (2006) à phân bố không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: ¼ diện tích – chiếm ¾ dân số à ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước.
+ Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số à Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.
– Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
– Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…

Khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Nội.
* Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:
– Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
– Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
– Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
– Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
– Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
Trần Đức Thịnh
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Từ khóa » Chủ đề địa Lý Dân Cư 12
-
Ôn Thi Theo Chủ đề - Địa Lý Dân Cư
-
Địa Lý 12: Địa Lí Dân Cư - Hoc247
-
Giáo án Địa Lí 12 Chuyên đề địa Lí Dân Cư Mới Nhất
-
Chủ đề Địa Lí Dân Cư - Địa Lí 12 | Geography Quiz - Quizizz
-
Chuyên đề: Địa Lý Dân Cư - Thư Viện Đề Thi
-
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM - Tài Liệu Text - 123doc
-
Giáo án Địa Lý Lớp 12 - Chủ đề: Địa Lí Dân Cư Việt Nam (4 Tiết)
-
CHỦ ĐỀ 7. ĐỊA LÍ DÂN CƯ - P1 - Trường THPT Chuyên Vị Thanh
-
Địa Lý 12 Bài 16: Đặc điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
-
ÔN TẬP ĐỊA LÝ KHỐI 12 (CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM)
-
Chủ đề: địa Lý Dân Cư Việt Nam - Igiaoduc
-
Giáo án Địa Lí 12 Tiết 20: Đặc điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
-
Lý Thuyết Địa Lí 12: Bài 16. Đặc điểm Dân Số Và Phân Bố ... - TopLoigiai
-
Bài 16: Đặc điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta Địa Lí 12 Trang 67