Chủ đề 6: Liên Kết Hóa Học - Hoc24
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Lớp 10
- Hóa học lớp 10
- Chương 3. Liên kết hóa học
Chủ đề
- Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion
- Bài 13: Liên kết cộng hóa trị
- Bài 14: Tinh thể nguyên tử - Tinh thể phân tử
- Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
- Bài 16: Luyện tập liên kết hóa học
- Lý thuyết
- Trắc nghiệm
- Giải bài tập SGK
- Hỏi đáp
- Đóng góp lý thuyết
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- nguyen ai quoc
18. Góc liên kết là gì? Hãy giải thích tại sao góc liên kết trong phân tử NO2 bằng 132o , SO2 bằng 120o , CO2 bằng 180o ? Cho biết N (Z = 7), O (Z = 8), C (Z = 6), S (Z = 16).
19. Tại sao không tồn tại phân tử Ne2? Giải thích bằng hai phương pháp VB và MO. Cho biết Ne (Z = 10). Phân tử Ne2 không có lai hoá 2s, 2p.
20. Độ bội liên kết là gì? Tại sao phân tử O2 có độ bội liên kết bằng 2 (giải thích bằng phương pháp VB và MO)? Cho biết O (Z = 8). Phân tử O2 không có lai hoá 2s, 2p.
giải giup minh ad ơi
Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 1 0
Gửi Hủy
B.Thị Anh Thơ 18.
Góc liên kết là góc tạo bởi 2 đoạn thẳng nối từ hạt nhân của 3 nguyên tử tham gia liên kết.
N trong NO2 lai hoá sp2, trong đó có 1 AO lai hoá dành cho e độc thân. Liên kết N=O phân cực vì O có độ âm điện lớn hơn. Hai đầu O do đó tích 2 điện δ−, từ đó đẩy xa nhau ra, khiến góc ONO lớn hơn góc sp2 (120 độ).
S trong SO2 lai hoá sp2, trong đó có 1 AO lai hoá dành cho cặp e chưa liên kết. Liên kết O=S phân cực vì O có độ âm điện lớn hơn S. Hai đầu O từ đó tích 2 điện âm δ−. Do lực đẩy của 2 đầu này cân bằng với lực đẩy của cặp e chưa liên kết (2-) nên góc OSO bằng góc sp2 (120 độ).
C trong CO2 lai hoá sp, cả 2 AO đều tham gia liên kết với O. Phân tử đối xứng, không còn e chưa liên kết nên góc OCO bằng góc sp (180 độ).
20.
Độ bội liên kết là số liên kết tạo thành giữa 2 nguyên tử trong LKHH.
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- nguyen ai quoc
15. Dựa vào thuyết lai hoá hãy mô tả sự hình thành phân tử BeH2, BH3, CH4, C2H5OH, C2H4, C2H2, CO2, SO2, SO3, CH3Cl, NH3, H2O, NF3. Cho biết Be (Z = 2), H (Z = 1), C (Z = 6), S (Z = 16), Cl (Z =17), N (Z = 7), F (Z = 9), O (Z = 8). 16. Luận điểm của thuyết MO? Giản đồ năng lượng MO trong phân tử A2, AB (TH1: không có lai hóa 2s, 2p; TH2:có lai hóa 2s, 2p)? Độ bội liên kết? Cấu hình electron phân tử?
17. Dựa vào thuyết VB và thuyết MO hãy giải thích: tại sao không tồn tại phân tử He2? tại sao độ bội phân tử N2 bằng 3? Dựa vào thuyết MO hãy giải thích tại sao phân tử NO thuận từ, phân tử CO nghịch từ. Cho biết He (Z = 2); N (Z = 7); O (Z = 8); C (Z = 6); χN = 3,94; χO = 3,44; χC = 2,55. Phân tử N2, NO, CO có lai hoá 2s, 2p.
giải giúp ad ?
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 0 0
- nguyễn văn dũng
Sắp xếp các hợp chất cộng hoá trị sau theo chiều tăng dần góc liên kết: 1) CH4; 2) NH3; 3) H2O và giải thích theo thuyết VB – lai hoá. Biết các nguyên tử trung tâm của cả 3 phân tử này đều có lai hoá sp3
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 0 0
- Thanh Trâm
Hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử sau và xác định điện hóa trị của từng nguyên tố: NaCl, CaCl2, K2O, MgO.
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 1 0
- Vãn Ninh 4.0
-
trình bày sự hình thành lai hóa sp3 của ngtu C trong phtu CHCl3 và sự hình thành các liên kết trong phân tử này.
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 0 0
- ánh tuyết nguyễn
1, Hợp chất tạo thành giữa 2 nguyên tử ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 và 2s22p5 thì liên kết giữa chúng sẽ là:
A. Liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết cộng hóa trị không có cực.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết kim loại.
2, Nguyên tử khi tham gia liên kết đã thu thêm 2 electron để thành ion có cấu hình electron 1s22s22p6 là nguyên tử:
A. Ne B. Na C. Mg D. O
3, Cho biết độ âm điện của các nguyên tố như sau: Cl = 3,0; Na = 0,9; Ca = 1,0; Mg = 1,2; C = 2,5 và O = 3,5. Nhóm gồm những hợp chất có liên kết ion là:
A. CaO, NaCl, MgCl2.
B. Na2O, CO, CCl4.
C. CaCl2, Na2O, CO2.
D. MgO, Cl2O, CaC2.
4, Xác định số oxi hóa của S trong các hợp chất sau: H2S, S, H2SO3, SO2, SO3:
A. -2; 0; +4; +4; +6
B. +2; 0; +2; +4; +6
C. 0; 0; +2; +4; +6
D. +2; 0; +2; +4; +4
5, Xác định số oxi hóa của Cl trong các phân tử sau: HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.
A. -1; +1; +3; +5; +7
B. -1; +1; +4; +5; +7
C. -1; +1; +3; +5; +6
D. -1; +1; +3; +6; +7
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 0 0
- Mouse's Highen's
Cho Na (Z=11), O (Z=8). Viết công thức hợp chất có thể hình thành và cho biết loại liên kết hóa học hình thành.
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 1 0
- nguyen van tam
13. Xét phản ứng thuận nghịch: H2 + I2 2HI, ở 410o C, hằng số của tốc độ phản ứng thuận kt = 0,0659 và hằng số tốc độ pứ nghịch kn = 0,0017. Giả sử lúc ban đầu ta trộn 1mol H2 với 1 mol I2 ở trong bình có dung tích 1 lít. Khi đạt đến cân bằng ở 410o C, nồng độ các chất sẽ là bao nhiêu?
14. Ở 600K đối với phản ứng: H2 + CO2 H2O + CO nồng độ cân bằng của H2, CO2, H2O và CO lần lượt bằng 0,4; 0,5; 0,6 và 0,7 mol/l. a) Tìm KC, Kp của phản ứng. Cho biết R = 0,08205 atm.l/ mol.K. b) Nếu lượng ban đầu của H2 và CO2 lần lượt bằng 1 mol và 2 mol được đặt vào bình 4 lít thì nồng độ cân bằng các chất bằng bao nhiêu?
làm z moi nguoi
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 1 0
- Ngan Ngan
3) Viết phương trình phản ứng chứng minh – giải thích: HCl có tính oxi hóa. Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa (1 phương trình).
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 1 1
- Giọt Sương
So sánh nhiệt độ sôi các chất sau và giải thích
1 , H2o và HCl
2, Rượu etylic và CH3OCH3
3,SO2 và O2
4, CH3COOH và HCOOCH3
Xem chi tiết Lớp 10 Hóa học Chủ đề 6: Liên kết hóa học 0 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 10 (Cánh Diều)
- Toán lớp 10 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 10 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 10 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 10 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 10 (Global Success)
- Vật lý lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Vật lý lớp 10 (Cánh diều)
- Hoá học lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Hoá học lớp 10 (Cánh diều)
- Sinh học lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Sinh học lớp 10 (Cánh diều)
- Lịch sử lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử lớp 10 (Cánh diều)
- Địa lý lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Địa lý lớp 10 (Cánh diều)
- Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 (Cánh diều)
- Lập trình Python cơ bản
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 10 (Cánh Diều)
- Toán lớp 10 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 10 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 10 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 10 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 10 (Global Success)
- Vật lý lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Vật lý lớp 10 (Cánh diều)
- Hoá học lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Hoá học lớp 10 (Cánh diều)
- Sinh học lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Sinh học lớp 10 (Cánh diều)
- Lịch sử lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử lớp 10 (Cánh diều)
- Địa lý lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Địa lý lớp 10 (Cánh diều)
- Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 (Cánh diều)
- Lập trình Python cơ bản
Từ khóa » No2 Là Liên Kết Gì
-
Khẳng định Nào Sau đây Là Sai ?A. 2 Phân Tử NO2
-
Bài 3.16 Trang 21 SBT Hóa 10 Nâng Cao: Thế Nào Là Liên Kết Cho
-
Không Có Tiêu đề
-
So Sánh Và Giải Thích: Góc ONO Trong Các Phân Tử NO2; KNO2; NO2Cl
-
NO2 Là Gì? Nguồn Gốc, Tính Chất, Tác Hại, Cách Nhận Biết & Xử Lý No2
-
18. Góc Liên Kết Là Gì? Hãy Giải Thích Tại Sao Góc Liên Kết ... - Hoc24
-
Bài 3.16 Trang 21 Sách Bài Tập (SBT) Hóa Học 10 Nâng Cao
-
Phuong Phap VB [Lưu Trữ] - Diễn đàn Thế Giới Hoá Học - GiMiTEC
-
Một Số Vấn đề Về Liên Kết Cộng Hóa Trị - Giáo Án Mẫu
-
LIÊN KẾT HÓA HỌC - Tài Liệu Text - 123doc
-
Chương 3 - Liên Kết Hóa Học | CTCT - Chúng Ta Cùng Tiến
-
HÓA ĐẠI CƯƠNG (CƠ SỞ LÝ THUYẾT CẤU TẠO CHẤT ... - Issuu
-
Hóa Trị Của N Trong Hợp Chất NO2 , N2O5 , N2O Là Bao Nhiêu?