Chủ Nghĩa Chuyên Chế – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Xem thêm
  • 2 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một phần của loạt bài về
Cách mạng
Cách mạng Pháp
Loại
  • Bất bạo động
  • Chính trị
  • Cộng sản
  • Dân chủ
  • Màu
  • Thường trực
  • Tư sản
  • Vô sản
  • Xã hội
  • Làn sóng
Cách thức
  • Biểu tình (phản đối)
  • Biểu tình
  • Bất tuân dân sự
  • Cách mạng khủng bố
  • Chiến tranh du kích
  • Đình công
  • Đảo chính
  • Đấu tranh bất bạo động
  • Đấu tranh giai cấp
  • Kháng thuế
  • Khủng bố
  • Nổi dậy
  • Nổi loạn
  • Nội chiến
  • Samizdat
  • Tẩy chay
Nguyên nhân
  • Bạo chúa
  • Bất bình đẳng kinh tế
  • Chiếm đóng quân sự
  • Despotism
  • Chế độ chuyên quyền
  • Chế độ quân chủ
  • Chủ nghĩa chuyên chế
  • Chủ nghĩa cộng sản
  • Chủ nghĩa gia đình trị
  • Chủ nghĩa phát xít
  • Chủ nghĩa thân hữu
  • Chủ nghĩa thực dân
  • Chủ nghĩa toàn trị
  • Chủ nghĩa tư bản
  • Chủ nghĩa xã hội
  • Chủ nghĩa đế quốc
  • Gian lận bầu cử
  • Nghèo
  • Nạn đói
  • Chế độ phong kiến
  • Phân biệt đối xử
  • Suy thoái kinh tế
  • Tham nhũng chính trị
  • Thiên tai
  • Thất nghiệp
  • Thất nghiệp
  • Đàn áp chính trị
  • Độc tài
Ví dụ
  • Đồ đá mới
  • Thương mại
  • Công nghiệp
  • Anh
  • Đại Tây Dương
  • Mỹ
  • Brabant
  • Liège
  • Pháp
  • Haiti
  • Serbia
  • Hy Lạp
  • 1820
  • 1830
  • Bỉ
  • Texas
  • 1848
  • Hungary (1848)
  • Philippines
  • Iran lần 1
  • Young Turk
  • Mexico
  • Tân Hợi
  • 1917–1923
  • Nga
  • Đức
  • Tây Ban Nha
  • Guatemala
  • Cộng sản Trung Quốc
  • Hungary (1956)
  • Cuba
  • Rwanda
  • Văn hóa
  • Nicaragua
  • Iran lần 2
  • Saur
  • Quyền lực Nhân dân
  • Tháng Tám
  • Hoa cẩm chướng
  • 1989
  • Nhung
  • Romania
  • Ca hát
  • Bolivar
  • Xe ủi đất
  • Hoa hồng
  • Cam
  • Tulip
  • Kyrgyzstan
  • Mùa xuân Ả Rập
    • Ai Cập
    • Tunisia
    • Yemen
  • Euromaidan
  • Sudan
  • x
  • t
  • s
Francisco Franco, caudillo của Tây Ban Nha từ 1936 tới 1975, lãnh đạo một chế độ chuyên chế mà tồn tại đến khi ông ta chết.

Chủ nghĩa chuyên chế là một hình thức chính phủ có đặc điểm là từ chối sự đa nguyên về chính trị, sử dụng quyền lực tập trung mạnh để duy trì nguyên trạng chính trị, và cắt giảm pháp quyền, phân lập quyền lực và bầu cử dân chủ.[1] Các nhà khoa học chính trị đã tạo ra nhiều mô hình mô tả những biến thể của các hình thức chính phủ chuyên chế.[1] Các chế độ chuyên chế có thể là chuyên quyền hoặc đầu sỏ và có thể dựa trên sự cai trị của một đảng hoặc quân đội.[2][3]

Trong một tác phẩm có ảnh hưởng vào năm 1964,[4] nhà khoa học chính trị Juan Linz đã định nghĩa chủ nghĩa chuyên chế có bốn đặc điểm:

  1. Đa nguyên chính trị hạn chế, được thực hiện với những ràng buộc đối với cơ quan lập pháp, các đảng chính trị và các nhóm lợi ích .
  2. Tính chính danh chính trị dựa trên sự hài lòng về mặt cảm xúc và việc xác định chế độ như một cái ác cần thiết để chống lại "các vấn đề xã hội dễ nhận biết, chẳng hạn như sự kém phát triển hoặc cuộc nổi dậy."
  3. Hạn chế tối đa việc huy động chính trị và đàn áp các hoạt động chống đối chế độ.
  4. Quyền hành pháp không được xác định rõ ràng, thường mơ hồ và thay đổi để mở rộng quyền lực của các nhà lãnh đạo.[5][6]

Theo định nghĩa hẹp, một chính phủ chuyên chế thiếu các cuộc bầu cử trực tiếp tự do và cạnh tranh để bầu người vào các cơ quan lập pháp, thiếu các cuộc bầu cử trực tiếp hoặc gián tiếp tự do và cạnh tranh cho các chức vụ hành pháp, hoặc cả hai.[7] Theo định nghĩa rộng, các nhà nước chuyên chế bao gồm các quốc gia thiếu các quyền tự do dân sự như tự do tôn giáo, hoặc những quốc gia mà chính phủ và phe đối lập không thay nhau nắm quyền ít nhất một lần sau các cuộc bầu cử tự do.[8] Các nhà nước chuyên chế có thể chứa các thể chế dân chủ trên mặt danh nghĩa, chẳng hạn như các đảng chính trị, cơ quan lập pháp và những cuộc bầu cử được quản lý để duy trì sự cai trị độc đoán và có thể có các cuộc bầu cử gian lận, không cạnh tranh.[9] Kể từ năm 1946, tỷ lệ của các nhà nước chuyên chế trong hệ thống chính trị quốc tế tăng lên cho đến giữa những năm 1970 nhưng giảm từ đó cho đến năm 2000.[10]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chế độ độc tài
  • Chủ nghĩa Hoxha
  • Chủ nghĩa Lenin
  • Chủ nghĩa Mobut
  • Chủ nghĩa phát xít Nga
  • Chủ nghĩa Putin
  • Chủ nghĩa Stalin
  • Chuyên chính dân chủ nhân dân
  • Danh sách các chế độ toàn trị
  • Danh sách các chức danh của các nhà độc tài
  • Danh sách sùng bái cá nhân
  • Despotism
  • Độc tài lập hiến
  • Độc tài nhân từ
  • Độc tài tuyển cử
  • Generalissimo
  • Juche
  • Lãnh tụ Cực đại
  • Lãnh tụ tối cao
  • Nhà lãnh đạo mạnh mẽ
  • Quốc xã
  • Thuyết khối lựa chọn
  • Kiểm duyệt Internet

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Furio Cerutti (2017). Conceptualizing Politics: An Introduction to Political Philosophy. Routledge. tr. 17. Các nhà khoa học chính trị đã vạch ra những kiểu hình của chủ nghĩa chuyên chế, nhưng từ đó không dễ rút ra một định nghĩa chung được chấp nhận; có vẻ như các đặc điểm chính của nó là không chấp nhận tranh cãi và đa nguyên như những yếu tố bình thường của chính trị, ý chí bảo tồn nguyên trạng và ngăn chặn sự thay đổi bằng cách giữ mọi động thái chính trị dưới sự kiểm soát chặt chẽ của một quyền lực trung ương mạnh mẽ, và cuối cùng là sự xói mòn của sự pháp quyền, sự phân chia độc lập quyền lực, và các thủ tục bỏ phiếu dân chủ.
  2. ^ Natasha M. Ezrow & Erica Frantz (2011). Dictators and Dictatorships: Understanding Authoritarian Regimes and Their Leaders. Continuum. tr. 17.
  3. ^ Brian Lai; Dan Slater (2006). "Institutions of the Offensive: Domestic Sources of Dispute Initiation in Authoritarian Regimes, 1950–1992". American Journal of Political Science. Quyển 50 số 1. tr. 113–126. doi:10.1111/j.1540-5907.2006.00173.x. JSTOR 3694260.
  4. ^ Richard Shorten, Modernism and Totalitarianism: Rethinking the Intellectual Sources of Nazism and Stalinism, 1945 to the Present Lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2020 tại Wayback Machine (Palgrave Macmillan, 2012), p. 256 (note 67): "Trong một thời gian dài định nghĩa chi tiết của chủ nghĩa chuyên chế là của Juan J. Linz."
  5. ^ Juan J. Linz, "An Authoritarian Regime: The Case of Spain," in Erik Allardt and Yrjö Littunen, eds., Cleavages, Ideologies, and Party Systems: Contributions to Comparative Political Sociology (Helsinki: Transactions of the Westermarck Society), pp. 291–342. Reprinted in Erik Allardt & Stine Rokkan, eds., Mas Politics: Studies in Political Sociology (New York: Free Press, 1970), pp. 251–283, 374–381.[thiếu ISBN]
  6. ^ Gretchen Casper, Fragile Democracies: The Legacies of Authoritarian Rule Lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2020 tại Wayback Machine (University of Pittsburgh Press, 1995), pp. 40–50 (citing Linz 1964).[thiếu ISBN]
  7. ^ Milan W. Svolik (2012). The Politics of Authoritarian Rule. Cambridge University Press. tr. 22–23. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. Tôi tuân theo Przeworski et al. (2000), Boix (2003), và Cheibub et al. (2010) trong việc định nghĩa chế độ độc tài là một quốc gia độc lập không đáp ứng được ít nhất một trong hai tiêu chí sau về dân chủ: (1) bầu cử lập pháp tự do và cạnh tranh và (2) lãnh đạo hành pháp được bầu cử trực tiếp trong những cuộc bầu cử tổng thống tự do và cạnh tranh hoặc gián tiếp bởi cơ quan lập pháp trong hệ thống nghị viện. Xuyên suốt cuốn sách này, tôi sử dụng các thuật ngữ chế độ chuyên chếchế độ độc tài thay thế cho nhau và đề cập đến những người đứng đầu các chính phủ của các chế độ này đơn giản là kẻ độc tài hoặc những nhà lãnh đạo chuyên chế, bất kể danh hiệu chính thức của họ là gì.
  8. ^ Milan W. Svolik (2012). The Politics of Authoritarian Rule. Cambridge University Press. tr. 20. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. Các tiêu chí khắt khe hơn có thể yêu cầu việc các chính phủ tôn trọng một số quyền tự do dân sự—chẳng hạn như quyền tự do tôn giáo (Schmitter và Karl 1991; Zakaria 1997)—hoặc việc chính phủ đương nhiệm và phe đối lập luân phiên nắm quyền ít nhất một lần sau cuộc bầu cử dường như tự do lần đầu tiên (Huntington 1993; Przeworski et al. 2000; Cheibib et al. 2010).
  9. ^ Milan W. Svolik (2012). The Politics of Authoritarian Rule. Cambridge University Press. tr. 8, 12, 22, 25, 88, 117. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
  10. ^ Milan W. Svolik (2012). The Politics of Authoritarian Rule. Cambridge University Press. tr. 25. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Ý thức hệ chính trị
  • Cánh tả
  • Trung dung
  • Cánh hữu
  • Chủ nghĩa bảo thủ
  • Chủ nghĩa cá nhân
  • Chủ nghĩa cải cách
  • Chủ nghĩa chuyên chế
  • Chủ nghĩa vị lợi
  • Chủ nghĩa công nghiệp
  • Chủ nghĩa công xã
  • Chủ nghĩa cộng đồng
  • Chủ nghĩa cộng hòa
  • Chủ nghĩa cộng sản
  • Chủ nghĩa cơ yếu
  • Chủ nghĩa cuồng tín
  • Chủ nghĩa cực đoan
  • Dân chủ Kitô giáo
  • Dân chủ xã hội
  • Chủ nghĩa dân tộc
  • Chủ nghĩa hiến pháp
  • Chủ nghĩa Hồi giáo
  • Chủ nghĩa môi trường
  • Chủ nghĩa nam giới
  • Chủ nghĩa nữ quyền
  • Chủ nghĩa phát xít
  • Chủ nghĩa phân phối
  • Chế độ quân chủ
  • Chủ nghĩa quân phiệt
  • Chủ nghĩa tiến bộ
  • Chủ nghĩa toàn cầu
  • Chủ nghĩa tư bản
  • Chủ nghĩa tự do
  • Chủ nghĩa tự do cá nhân
  • Chủ nghĩa triệt để
  • Chủ nghĩa trí thức
  • Chủ nghĩa vô chính phủ
  • Chủ nghĩa xã hội
  • Chính trị xanh
Chủ đề Chính trị
  • x
  • t
  • s
Siêu hình học
Lý thuyết
  • Lý thuyết khách thể trừu tượng
  • Lý thuyết hành động
  • Thuyết phản hiện thực
  • Thuyết quyết định
  • Thuyết nhị nguyên
  • Thuyết thực thi
  • Thuyết bản chất
  • Chủ nghĩa hiện sinh
  • Ý chí tự do
  • Chủ nghĩa duy lý
  • Chủ nghĩa tự do
  • Tự do
  • Chủ nghĩa duy vật
  • Ý nghĩa cuộc sống
  • Nhất nguyên
  • Chủ nghĩa tự nhiên
  • Thuyết hư vô
  • Thuyết hiện tượng
  • Chủ nghĩa duy thực
  • Thuyết thực hữu
  • Thuyết tương đối
  • Chủ nghĩa duy thực khoa học
  • Thuyết duy ngã
  • Chủ nghĩa chủ quan
  • Lý thuyết thực thể
  • Lý thuyết thể dạng
  • Lý thuyết sự thật
  • Lý thuyết hình thái
Nguyên nhân và nguyên lý tối thượng của thế giới là gì?
Khái niệm
  • Khách thể trừu tượng
  • Thế giới linh hồn
  • Phạm trù
  • Quan hệ nhân quả
  • Causal closure
  • Tôi tư duy, vậy thì tôi tồn tại
  • Khái niệm
  • Nhận thức biểu hiện
  • Bản chất
  • Tồn tại
  • Kinh nghiệm
  • Hypostatic abstraction
  • Ý tưởng
  • Bản thể
  • Thông tin
  • Sự nhìn thấu
  • Trí thông minh
  • Ý định
  • Thể thức (ngôn ngữ học)
  • Vật chất
  • Ý nghĩa
  • Biểu hiện tinh thần
  • Tâm trí
  • Chuyển động
  • Tự nhiên
  • Điều kiện cần
  • Chủ thể và khách thể
  • Mẫu
  • Tri giác
  • Đối tượng vật lý
  • Quy tắc
  • Thuộc tính
  • Thuần trực cảm
  • Tính chất
  • Hiện thực
  • Mối liên hệ
  • Linh hồn
  • Hình thế bản thể
  • Suy nghĩ
  • Thời gian
  • Sự thật
  • Type–token distinction
  • Phổ quát
  • Không dễ quan sát
  • Giá trị quan
  • và nhiều nữa ...
Nhà siêu hình học
  • Parmenides
  • Plato
  • Aristotle
  • Plotinus
  • Duns Scotus
  • Thomas Aquinas
  • Francisco Suárez
  • René Descartes
  • Nicolas Malebranche
  • John Locke
  • David Hume
  • Thomas Reid
  • Immanuel Kant
  • Isaac Newton
  • Arthur Schopenhauer
  • Baruch Spinoza
  • Georg W. F. Hegel
  • George Berkeley
  • Gottfried Wilhelm Leibniz
  • Christian Wolff
  • Bernard Bolzano
  • Hermann Lotze
  • Henri Bergson
  • Friedrich Nietzsche
  • Charles Sanders Peirce
  • Joseph Maréchal
  • Ludwig Wittgenstein
  • Martin Heidegger
  • Alfred N. Whitehead
  • Bertrand Russell
  • G. E. Moore
  • Gilles Deleuze
  • Jean-Paul Sartre
  • Gilbert Ryle
  • Hilary Putnam
  • P. F. Strawson
  • R. G. Collingwood
  • Rudolf Carnap
  • Saul Kripke
  • W. V. O. Quine
  • G. E. M. Anscombe
  • Donald Davidson
  • Michael Dummett
  • D. M. Armstrong
  • David Lewis
  • Alvin Plantinga
  • Héctor-Neri Castañeda
  • Peter van Inwagen
  • Derek Parfit
  • Alexius Meinong
  • Ernst Mally
  • Edward N. Zalta
  • và nhiều nữa ...
Liên quan
  • Thuyết giá trị
  • Vũ trụ học
  • Nhận thức luận
  • Siêu hình học nữ quyền
  • Giải thích cơ học lượng tử
  • Bộ phận luận
  • Meta-
  • Bản thể luận
  • Triết học tinh thần
  • Triết học tâm lý
  • Triết học bản thân
  • Triết học không gian và thời gian
  • Mục đích luận
  • Thể loại Thể loại
  • Cổng thông tin Triết học
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Latvia
  • Ba Lan
  • Israel
Khác
  • Encyclopedia of Modern Ukraine
  • Yale LUX
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chủ_nghĩa_chuyên_chế&oldid=74630324” Thể loại:
  • Chủ nghĩa chuyên chế
  • Thẩm quyền
  • Cộng sản
  • Chủ nghĩa phát xít
  • Chính thể
  • Chế độ quyền lực tập trung
  • Văn hóa chính trị
  • Học thuyết chính trị
  • Lý thuyết xã hội
  • Thuật ngữ xã hội học
  • Chế độ chính trị
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bản mẫu Portal-inline có liên kết đỏ đến cổng thông tin
  • Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chủ nghĩa chuyên chế 86 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cai Trị Chuyên Chế