Chủ Tịch Chính Phủ Nhân Dân Khu Tự Trị Dân Tộc Hồi Ninh Hạ

Bài chi tiết: Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân
Chuyên đề
Chính trị Trung Quốc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Lãnh đạo Trung Quốc Thế hệ Lãnh đạo Hiến pháp Trung Quốc Lãnh đạo Tối cao
  • Mao Trạch Đông (1949–1976)
  • Hoa Quốc Phong (1976–1978)
  • Đặng Tiểu Bình (1978–1997)
  • Giang Trạch Dân (1997–2002)
  • Hồ Cẩm Đào (2002–2012)
  • Tập Cận Bình (từ 2012)
    • Tổng Bí thư: Tập Cận Bình
    • Chủ tịch nước: Tập Cận Bình
    • Chủ tịch Quân ủy Đảng: Tập Cận Bình
    • Chủ tịch Quân sự Quốc gia: Tập Cận Bình
Tập thể tối cao
  • Thường vụ Chính trị: Bảy Lãnh đạo
    • Lãnh đạo Tối cao thứ nhất: Tập Cận Bình
    • Tổng lý – Thứ hai: Lý Cường
    • Ủy viên trưởng Nhân Đại – Thứ ba: Triệu Lạc Tế
    • Chủ tịch Chính Hiệp – Thứ tư: Vương Hỗ Ninh
    • Thường trực Bí thư – Thứ năm: Thái Kỳ
    • Phó Tổng lý thứ nhất – Thứ sáu: Đinh Tiết Tường
    • Bí thư Kiểm Kỷ – Thứ bảy: Lý Hi
Đảng Cộng sản Trung Quốc Ý thức hệ
  • Vì Nhân dân phục vụ
  • Điều lệ Đảng
  • Chủ nghĩa cộng sản
  • Chủ nghĩa Marx–Lenin
Tổ chức Đảng
  • Đại hội Đảng (Khóa XX)
  • Ủy ban Trung ương (Khóa XX)
  • Tổng Bí thư Đảng: Tập Cận Bình
    • Bộ Chính trị Khóa XX
    • Thường vụ Chính trị Khóa XX
    • Ban Bí thư Trung ương Thường trực Ban Bí thư:Thái Kỳ
    • Ủy ban Cải cách Quốc gia Chủ nhiệm: Tập Cận Bình Phó Chủ nhiệm:Lý Cường • Thái Kỳ • Đinh Tiết Tường Tổng Thư ký: Thái Kỳ
    • Ủy ban Tài chính – Kinh tế Chủ nhiệm: Tập Cận Bình Phó Chủ nhiệm:Lý Cường Chánh Văn phòng:Hà Lập Phong
    • Ủy ban An ninh Quốc gia Chủ tịch: Tập Cận Bình Phó Chủ tịch:Lý Cường • Triệu Lạc Tế Chánh Văn phòng:Thái Kỳ
    • Ủy ban Chính Pháp Bí thư: Trần Văn Thanh
    • Văn phòng Trung ương Chánh Văn phòng: Thái Kỳ
    • Ban Tổ chức Trung ương Trưởng Ban: Lý Cán Kiệt
    • Ban Tuyên truyền Trung ương Trưởng Ban: Lý Thư Lỗi
    • Ban Mặt trận Thống nhất Trưởng Ban: Thạch Thái Phong
    • Ban Đối ngoại Trung ương Trưởng Ban: Lưu Kiến Siêu
  • Quân ủy Trung ương Trung Quốc Chủ tịch: Tập Cận Bình Phó Chủ tịch:Trương Hựu Hiệp • Hà Vệ Đông
    • Ủy ban Quân sự Đảng
    • Ủy ban Quốc gia
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Bí thư: Lý Hi
  • Trường Đảng Trung ương Hiệu trưởng: Trần Hi
  • Nhân dân Nhật báo
  • Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc
  • Đội Thiếu niên Tiên phong Trung Quốc
Lịch sử Đảng
  • Thế hệ lãnh đạo Đảng
    • Trung ương Cục: I • II • III • IV • V • VI
    • Bộ Chính trị: VII • VIII • VIII • VIII • IX • X • XI • XII • XIII • XIV • XV • XVII • XVIII • XIX • XX
    • Ủy ban Cố vấn
  • Tổng Bí thư Đảng (1921–1943) Trần Độc Tú • Cù Thu Bạch (quyền) • Hướng Trung Phát • Lý Lập Tam • Vương Minh (quyền) • Bác Cổ • Trương Văn Thiên
  • Chủ tịch Đảng (1943–1982) Mao Trạch Đông • Hoa Quốc Phong • Hồ Diệu Bang
  • Tổng Bí thư Đảng (từ 1982) Hồ Diệu Bang • Triệu Tử Dương • Giang Trạch Dân • Hồ Cẩm Đào • Tập Cận Bình
Quốc vụ viện Quyền lực Hành pháp Tổ chức Quốc vụ viện
  • Hành pháp tối cao: Lý Cường
  • Lực lượng Lý Cường
    • Tổng lý Quốc vụ viện: Lý Cường
    • Phó Tổng lý
    Phó Tổng lý thứ nhất: Đinh Tiết Tường Phó Tổng lý:Hà Lập Phong • Trương Quốc Thanh • Lưu Quốc Trung
    • Ủy viên Quốc vụ
    Vương Tiểu Hồng • Ngô Chính Long • Thầm Di Cầm
    • Tổng Thư ký: Ngô Chính Long
    • Văn phòng Quốc vụ: Chánh Ngô Chính Long
    • Các Bộ Quốc vụ viện – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Vương Nghị Bộ Quốc phòng: Đổng Quân Bộ Giáo dục: Hoài Tiến Bằng Bộ Khoa học: Âm Hòa Tuấn Bộ Công – Thông: Kim Tráng Long Bộ Công an: Vương Tiểu Hồng Bộ An ninh: Trần Nhất Tân Bộ Dân chính: Lục Trị Nguyên Bộ Tư pháp: Hạ Vinh Bộ Tài chính: Lam Phật An Bộ Nhân An: Vương Hiểu Bình Bộ Tài nguyên: Vương Quảng Hoa Bộ Môi trường: Hoàng Nhuận Thu Bộ Kiến Trú: Nghê Hồng Bộ Giao thông: Lý Tiểu Bằng Bộ Tài nguyên nước: Lý Quốc Anh Bộ Nông thôn: Khuyết Bộ Thương mại: Vương Văn Đào Bộ Văn hóa: Tôn Nghiệp Lễ Bộ Ứng khẩn: Vương Tường Hỉ Bộ Cựu Chiến binh: Bùi Kim Giai
    • Các Cơ quan ngang Bộ – Thủ trưởng Ủy ban Phát triển: Trịnh Sách Khiết Ủy ban Dân tộc: Phan Nhạc Ủy ban Y tế: Mã Hiểu Vĩ Ngân hàng Nhân dân:Phan Công Thắng Tổng Kiểm toán: Hầu Khải
    • Cơ quan đặc biệt – Thủ trưởng Ủy ban Giám sát: Hác Bằng Tổng cục Hải quan: Nghê Nhạc Phong Tổng cục Thuế: Vương Quân Tổng cục Thị trường: Tiêu Á Khánh Tổng cục Điện Thị: Nhiếp Thần Tịch Tổng cục Thể thao Quốc gia Trung Quốc: Cẩu Trọng Văn Tổng cục Thống kê: Ninh Cát Triết Văn phòng Đặc khu: Trương Hiểu Minh Văn phòng Nghiên cứu: Hoàng Thủ Hoành Văn phòng Kiều vụ: Hứa Hựu Thanh Văn phòng Đài Loan: Lưu Kết Nhất Tân Hoa Xã: Thái Danh Chiếu Viện Khoa học: Bạch Xuân Lễ Viện Công trình: Lý Hiểu Hồng Viện Xã hội: Tạ Phục Chiêm Trung tâm Phát triển: Tạm trống Tổng cục Truyền hình: Thận Hải Hùng Ủy ban Chứng khoán: Dịch Hội Mãn Học viện Hành chính: Trần Hi
Lịch sử Quốc vụ viện
  • Tổng lý Quốc vụ viện: Chu Ân Lai • Hoa Quốc Phong • Triệu Tử Dương • Lý Bằng • Chu Dung Cơ • Ôn Gia Bảo • Lý Khắc Cường • Lý Cường
Nhân Đại Lập pháp Tổ chức Nhân Đại Toàn quốc
  • Lãnh đạo Nhân Đại: Triệu Lạc Tế
  • Nhân đại Toàn quốc Khóa XIV
    • Ủy ban Thường vụ
    • Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ: Triệu Lạc Tế
    • Phó Ủy viên trưởng Thứ nhất: Lý Hồng Trung
    • Phó Ủy viên trưởng: 14
    • Tổng Thư ký Ủy ban Thường vụ: Lưu Kỳ
    • Đoàn chủ tịch Kỳ họp
    • Ủy ban Giám sát: Lưu Kim Quốc
    • Ủy ban Chuyên môn – Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: Bayanqolu Ủy ban Hiến pháp: Tín Xuân Ưng Ủy ban Tư pháp: Dương Hiểu Siêu Ủy ban Tài – Kinh: Chung Sơn Ủy ban Công cộng: Lạc Thụ Cương Ủy ban Đối ngoại: Lâu Cần Kiệm Ủy ban Hoa kiều: Vu Vĩ Quốc Ủy ban Tài nguyên: Lộc Tâm Xã Ủy ban Nông thôn: Đỗ Gia Hào Ủy ban Kiến thiết: Dương Chấn Vũ
Chính đảng trong Nhân Đại
  • Đảng Cộng sản (Tối cao)
  • Các chính đảng dân chủ
    • Dân Cách
    • Học xã Cửu Tam
    • Dân Minh
    • Dân chủ Kiến
    • Dân Tiến
    • Nông Công Đảng
    • Trí công Đảng
    • Đài Minh
  • Luật Nhân Đại
  • Bầu cử Trung Quốc
Lịch sử Nhân Đại
  • Ủy viên trưởng Nhân Đại: Lưu Thiếu Kỳ • Chu Đức • Diệp Kiếm Anh • Bành Chân • Triệu Khắc Chí • Vạn Lý • Kiều Thạch • Lý Bằng • Ngô Bang Quốc • Trương Đức Giang • Lật Chiến Thư
Chính Hiệp Mặt trận đoàn kết Tổ chức Chính Hiệp
  • Lãnh đạo Chính Hiệp: Uông Dương
  • Hiệp thương Chính trị Khóa XIIII
    • Ủy ban Chính Hiệp Toàn quốc
    • Ủy ban Thường vụ Chính Hiệp
    • Chủ tịch Chính Hiệp: Uông Dương
    • Phó Chủ tịch thứ nhất: Trương Khánh Lê
    • Phó Chủ tịch: 23
    • Tổng Thư ký: Hạ Bảo Long
  • Chính Đảng Chính Hiệp Cộng sản Tối cao • Dân Cách • Dân Minh • Công Nông • Dân Tiến • Dân Kiến • Trí Công • Cửu Tam • Đài Minh
  • Tổ chức đặc biệt – Thủ trưởng
    • Tổng Công hội Toàn quốc Trung Quốc: Vương Đông Minh
    • Đoàn Thanh niên Cộng sản: Hạ Quân Khoa
    • Hội Liên hiệp Phụ nữ: Thẩm Dược Dược
    • Văn học Nghệ thuật: Thiết Ngưng
    • Hội Pháp học: Vương Nhạc Tuyền
Lịch sử Chính Hiệp
  • Chủ tịch Chính Hiệp: Mao Trạch Đông • Chu Ân Lai • Đặng Tiểu Bình • Đặng Dĩnh Siêu • Lý Tiên Niệm • Lý Thụy Hoàn • Giả Khánh Lâm • Du Chính Thanh • Uông Dương
Tư tưởng Trung Quốc Hệ tư tưởng
  • Chủ nghĩa Cộng sản
  • Chủ nghĩa Marx–Lenin Nguyên tắc tập trung dân chủ Tập thể lãnh đạo
  • Tư tưởng Mao Trạch Đông
  • Lý luận Đặng Tiểu Bình Bốn nguyên tắc cơ bản Quá độ Xã hội Chủ nghĩa Một quốc gia, hai chế độ
  • Xã hội Trung Quốc Thuyết ba đại diện Phát triển khoa học
  • Tư tưởng Tập Cận Bình Giấc mộng Trung Quốc Tứ toàn diện
Thế kỷ XXI Trung Quốc Luật pháp
  • Hiến pháp Trung Quốc Ngũ Tứ • Thất Ngũ • Thất Bát • Bát Nhị
    • Chuyên chính dân chủ nhân dân (Điều 1)
    • Tập trung Dân chủ (Điều 3)
    • Tuyên thệ Hiến pháp (Điều 27)
    • Bảo vệ Nhân quyền Trung Quốc (Điều 33)
    • Tự do Tôn giáo Trung Quốc (Điều 36)
  • Hệ thống pháp luật
    • Civil law
    • Hệ thống luật xã hội chủ nghĩa
  • Pháp luật Trung Quốc
    • Danh sách Luật
  • Nguyên tắc pháp luật Trung Quốc
  • Các bộ luật quan trọng
    • Bộ luật Dân sự
    • Bộ luật Hình sự
    • Luật Hôn nhân
    • Luật Lao động Lao động Trung Quốc Luật Hợp đồng lao động
    • Luật Tài sản
    • Luật Sở hữu trí tuệ
    • Luật Biên giới đất liền
    • Luật Tố tụng hành chính
  • Luật Tổ chức địa phương
Nhà nước Chủ nghĩa xã hội Trung Quốc Lãnh đạo Nhà nước
  • Lãnh đạo tối cao: Đảng Cộng sản Trung Quốc
  • Chủ tịch nước: Tập Cận Bình
    • Đệ nhất Phu nhân: Bành Lệ Viện
    • Chánh Văn phòng Chủ tịch: Đinh Tiết Tường
  • Phó Chủ tịch nước: Vương Kỳ Sơn
Tổ chức Nhà nước
  • Quốc vụ viện – Hành chính
  • Nhân Đại – Lập pháp
  • Chính Hiệp – Mặt trận
  • Tư pháp
    • Pháp viện Nhân dân Tối cao Chánh án: Chu Cường
    • Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao Viện trưởng: Trương Quân
  • Thế hệ Nguyên thủ quốc gia:
    • Nguyên thủ Chủ tịch nước
    Lưu Thiếu Kỳ • Chu Đức • Đổng Tất Vũ (quyền) • Lý Tiên Niệm • Dương Thượng Côn • Giang Trạch Dân • Hồ Cẩm Đào • Tập Cận Bình
    • Nhân Đại – Nguyên thủ quốc gia
    Chu Đức • Tống Khánh Linh (quyền) • Diệp Kiếm Anh
Giải phóng quân Nhân dân Vì Nhân dân phục vụ Giải phóng Tổ chức Quân đội
  • Ủy ban Quân sự Trung ương
    • Chủ tịch Quân sự: Tập Cận Bình
    • Phó Chủ tịch
    Hứa Kỳ Lượng • Trương Hựu Hiệp
    • Ủy viên Quân sự Trung ương
    Ngụy Phượng Hòa • Lý Tác Thành • Miêu Hoa • Trương Thăng Dân
    • Cơ quan Giải phóng quân – Thủ trưởng Văn phòng Quân ủy: Chung Thiệu Quân Bộ Tham mưu Quân ủy: Lý Tác Thành Bộ Công tác Chính trị: Miêu Hoa Bộ Hậu cần: Tống Phổ Tuyển Bộ Phát triển Trang bị: Lý Thượng Phúc Bộ Huấn luyện: Lê Hỏa Huy Bộ Động viên: Thịnh Bân Ủy ban Kiểm Kỷ: Trương Thăng Dân Ủy ban Chính Pháp: Vương Nhân Hoa Ủy ban Khoa học: Lưu Quốc Trị Văn phòng Quy hoạch: Vương Huy Thanh Văn phòng Biên chế: Tạm trống Văn phòng Hợp tác: Hồ Xương Minh Tổng kiểm toán: Điền Nghĩa Tường Tổng cục Sự vụ: Lưu Trường Xuân
    • Cơ quan Nhà nước – Thủ trưởng Ủy ban Động viên: Lý Khắc Cường Bộ Quốc phòng: Ngụy Phượng Hòa Bộ Cựu Chiến binh: Tôn Thiệu Sính Cục Khoa Kỹ: Trương Khắc Kiệm
    • Tiểu tổ Lãnh đạo Cải cách Giải phóng Tổ trưởng: Tập Cận Bình
Lực lượng quân sự
  • Quân chủng
    • Lục quân Giải phóng
    • Hải quân Giải phóng
    • Không quân Giải phóng
    • Lực lược Tên lửa chiến lược
    • Lực lượng Chi viện chiến lược
    • Lực lượng Cảnh sát Vũ trang
  • Tư lệnh – Chính ủy
    • Lục quân: Hàn Vệ Quốc – Lưu Lôi
    • Hải quân: Thẩm Kim Long – Tần Sinh Tường
    • Không quân: Đinh Lai Hàng – Vu Trung Phúc
    • Lực lược Tên lửa – Chu Á Ninh – Vương Gia Thắng
    • Lực lượng Chi viện chiến lược: Lý Phượng Bưu – Trịnh Vệ Bình
    • Cảnh Vũ: Vương Ninh – Chu Sinh Lĩnh
  • Quân hàm Giải phóng quân
    • Trung Quốc Nguyên soái
    • Đại tướng Giải phóng quân
    • Cấp Tướng:
    Thiếu tướng • Trung tướng • Thượng tướng
    • Sĩ quan
    Thiếu hiệu • Trung hiệu • Thượng hiệu • Đại hiệu Thiếu úy • Trung úy • Thượng úy
  • Thập Đại Nguyên soái Chu Đức • Bành Đức Hoài • Lâm Bưu • Lưu Bá Thừa • Hạ Long • Trần Nghị • La Vinh Hoàn • Từ Hướng Tiền • Nhiếp Vinh Trăn • Diệp Kiếm Anh
  • Thập Đại Đại tướng Túc Dụ • Từ Hải Đông • Hoàng Khắc Thành • Trần Canh • Đàm Chính • Tiêu Kính Quang • Trương Vân Dật • La Thụy Khanh • Vương Thụ Thanh • Hứa Quang Đạt
Quân khu
  • Lực lượng Chiến khu: Tư lệnh – Chính ủy
    • Chiến khu Bắc Bộ: Lý Kiều Minh – Phạm Kiêu Tuấn
    • Chiến khu Đông Bộ: Hà Vệ Đông – Hà Bình
    • Chiến khu Nam Bộ: Viên Dự Bách – Vương Kiến Vũ
    • Chiến khu Tây Bộ: Triệu Tông Kỳ – Ngô Xã Châu
    • Chiến khu Trung ương: Ất Hiểu Quang – Chu Sinh Lĩnh
  • Thất đại Quân khu (1955–2016)
    • Quân khu Bắc Kinh
    • Quân khu Thẩm Dương
    • Quân khu Tế Nam
    • Quân khu Lan Châu
    • Quân khu Thành Đô
    • Quân khu Nam Kinh
    • Quân khu Quảng Châu
Lịch sử Giải phóng quân tiêu biểu
  • Chiến tranh Trung – Nhật (1937 – 1945)
  • Nội chiến Trung Quốc (1927 – 1950)
    • Nội chiến Quốc – Cộng (1945 – 1950)
  • Giai đoạn từ 1950
    • Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)
    • Khủng hoảng eo biển Đài Loan lần 1 (1953 – 1954)
    • Khủng hoảng eo biển Đài Loan lần 2 (1958)
    • Nổi dậy Tây Tạng (1959)
    • Chiến tranh Trung – Ấn (1962)
    • Xung đột Trung – Xô (1969)
    • Chiến tranh Việt Nam (1955 – 1975)
    • Hải chiến Hoàng Sa (1975)
    • Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979)
    • Xung đột Trường Sa (1988)
Vận động trong nước Chống tham nhũng
  • Chiến dịch chống tham nhũng (Từ 2012) Lãnh đạo: Tập Cận Bình
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
    • Bí thư: Triệu Lạc Tế
    • Phó Bí thư:
    Dương Hiểu Độ • Trương Thăng Dân • Lưu Kim Quốc • Dương Hiểu Siêu • Lý Thư Lỗi • Từ Lệnh Nghĩa • Tiêu Bồi • Trần Tiểu Giang
    • Tổng Thư ký: Dương Hiểu Siêu
  • Ủy ban Giám sát Nhà nước Chủ nhiệm: Dương Hiểu Độ
  • Tiểu tổ Lãnh đạo Công tác Kiểm tra Trung ương Tổ trưởng: Triệu Lạc Tế
  • Đơn vị khác
    • Ủy ban Kiểm Kỷ Quân ủy
    • Ủy ban Liêm chính công vụ Hồng Kông
    • Ủy ban Chống tham nhũng Ma Cao
Kiểm soát Tư pháp
  • Đảng và Nhà nước
    • Ủy ban Chính Pháp Trung ương Đảng
    • Pháp viện Nhân dân Tối cao
    • Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
  • Quốc vụ viện
    • Bộ Công an
    • Bộ Tư pháp
  • Quản lý Chấp pháp Thành thị
  • Đơn vị khác
    • Hồng Kông Tòa án Phúc thẩm tối cao Hồng Kông Ty Công lý Hồng Kông Cục Bảo an Hồng Kông Lực lượng Cảnh sát Hồng Kông
    • Ma Cao Tòa án Phúc thẩm tối cao Ma Cao Cục Bảo an Ma Cao Cục Cảnh sát Trị an Ma Cao
Tuyên truyền Trung Quốc
  • Tiểu tổ Lãnh đạo Công tác Tuyên truyền Tổ trưởng: Vương Hỗ Ninh
  • Ủy ban Chỉ đạo Kiến thiết Văn minh Tinh thần Chủ nhiệm: Vương Hỗ Ninh
  • Ban Tuyên truyền Trung ương Trưởng Ban: Hoàng Khôn Minh
    • Bộ Văn hóa và Du lịch
    • Tổng cục Trung ương CMG Đài Truyền hình Trung ương – CCTV Đài Phát thanh Nhân dân – CNR Đài Phát thanh Quốc tế – CRI
    • Tân Hoa Xã
    • Nhân Dân nhật báo
  • Thẩm tra ngôn luận
  • Truyền thông
  • Internet
    • Kiểm duyệt Internet
    • Phòng hỏa trường thành
  • Ủy ban An toàn mạng và Tin tức hóa Trung ương Chủ nhiệm: Tập Cận Bình Phó Chủ nhiệm: Lý Khắc Cường – Vương Hỗ Ninh Chánh Văn phòng: Trang Vinh Văn
Thống nhất Trung Quốc Chủ nghĩa dân tộc Hồng Kông – Ma Cao
  • Tiểu tổ Công tác Phối hợp Hồng Kông và Ma Cao Tổ trưởng: Hàn Chính Phó Tổ trưởng:Dương Khiết Trì • Vương Nghị • Vưu Quyền • Trương Khắc Chí • Trương Hiểu Minh
    • Văn phòng Đặc khu: Trương Hiểu Minh
    • Văn phòng Liên lạc Hồng Kông
    • Văn phòng Liên lạc Ma Cao
  • Một quốc gia, hai chế độ
  • Đặc khu hành chính
  • Hồng Kông
    • Tuyên bố chung Trung Quốc – Anh
    • Chuyển giao Hồng Kông
    • Luật Cơ bản Hồng Kông
    • Chính phủ Hồng Kông
    • Chính trị Hồng Kông
    • Độc lập Hồng Kông
  • Xung đột Hồng Kông và đại lục
    • Biểu tình tại Hồng Kông 2014
    • Biểu tình tại Hồng Kông 2019 – 2020
  • Ma Cao
    • Tuyên bố chung Trung Quốc – Bồ Đào Nha
    • Luật Cơ bản Ma Cao
    • Chính phủ Ma Cao
    • Chính trị Ma Cao
Trung Quốc – Đài Loan
  • Nội chiến Trung Quốc
  • Chính sách Một Trung Quốc
  • Vị thế chính trị Đài Loan
    • Vùng Tự do của Trung Quốc Dân Quốc
    • Đài Loan – Tỉnh của Trung Quốc
  • Phong trào độc lập Đài Loan
  • Luật chống ly khai
  • Hợp tác kinh tế Trung Quốc – Đài Loan
  • Hiệp định Thương mại dịch vụ xuyên eo biển
  • Tiểu tổ Lãnh đạo Công tác Quan hệ Đài Loan Tổ trưởng: Tập Cận Bình Phó Tổ trưởng: Uông Dương
    • Văn phòng sự vụ Đài Loan: Lưu Kết Nhất
Khu vực khác
  • Bạo động Ürümqi
  • Nổi dậy Tây Tạng 1959
  • Bạo động Tây Tạng 2008
  • Bạo động Lũng Nam 2008
Quan hệ thế giới Chính sách đối ngoại
  • Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương Chủ nhiệm: Tập Cận Bình Phó Chủ nhiệm: Lý Khắc Cường Chánh Văn phòng: Dương Khiết Trì
  • Quốc vụ viện
    • Bộ Ngoại giao
    Bộ trưởng: Vương Nghị Người phát ngôn
  • Cục Công tác Quốc tế
  • Bộ Thương mại
  • Ngân hàng Xuất nhập khẩu
  • Ngân hàng Phát triển
  • Một vành đai, Một con đường
    • Quỹ Con đường Tơ lụa
  • Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng châu Á
  • BRICS: Brasil • Nga • Nam Phi • Trung Quốc
    • Ngân hàng Phát triển Mới
  • BIMSTEC
  • G20
  • APEC
  • Bộ Quốc phòng
  • Ban Liên lạc đối ngoại Trung ương
  • Văn phòng Thông tin Quốc vụ viện
  • Ủy ban Đối ngoại Nhân Đại
  • Cục Chuyên gia Ngoại quốc Quốc gia
  • Văn phòng Kiều vụ
  • Luật Quốc tịch
  • Hộ chiếu Trung Quốc (Hồng Kông, Ma Cao)
  • Yêu cầu thị thực (Hồng Kông, Ma Cao)
  • Chính sách thị thực (Hồng Kông, Ma Cao)
  • Cục Quản lý Di dân Quốc gia
  • Hòa bình trỗi dậy
  • Năm nguyên tắc chung sống hòa bình thế giới
  • Ngoại giao gấu trúc
  • Đồng thuận Bắc Kinh
  • Chiến lược Chuỗi Ngọc Trai
  • Học viện Khổng Tử
Quan hệ ngoại giao
  • Trung Quốc và Liên Hợp Quốc
    • Hiến chương Liên Hợp Quốc
    • Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc
  • Trung Quốc và WTO
  • Phong trào không liên kết
  • Tổ chức Hợp tác Thượng Hải
  • Vùng văn hóa Đông Á
  • Diễn đàn Châu Á Bác Ngao
  • Trung Quốc và Việt Nam
    • Đường chín đoạn
    • Chiến tranh xung đột trước 1990
    • Hội nghị Thành Đô
    • Vấn đề lãnh thổ biên giới
  • Tranh chấp chủ quyền Biển Đông
  • Phương châm 16 chữ vàng
  • Trung Quốc và Hoa Kỳ
    • Chiến tranh Lạnh thứ Hai
    • Chiến tranh thương mại
  • Trung Quốc và Nga
  • Trung Quốc và châu Phi
  • Trung Quốc và Liên minh châu Âu
  • Trung Quốc và Thái Bình Dương
  • Trung Quốc và Triều Tiên
  • Trung Quốc và Campuchia
  • Trung Quốc và Lào
  • Trung Quốc và Pakistan
  • Trung Quốc và Sri Lanka
  • Trung Quốc và Bulgaria
  • Trung Quốc và Tòa Thánh
  • Trung Quốc – Hàn Quốc – Nhật Bản
Kinh tế – xã hội Kinh tế Trung Quốc
  • Ủy ban Tài chính – Kinh tế Chủ nhiệm: Tập Cận Bình Phó Chủ nhiệm: Lý Khắc Cường Chánh Văn phòng: Lưu Hạc
  • Quốc vụ viện
    • Ủy ban Cải cách Quốc gia
    • Ủy ban Giám sát Tài sản Nhà nước
    • Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
  • Lịch sử GDP Trung Quốc
  • Nhân dân tệ
  • Hạng GDP thế giới: Hạng nhì (2019)
  • Hạng PPP thế giới: Hạng nhất (2019)
  • Xếp hạng GDP bình quân: Hạng 67 (2018)
  • Xếp hạng PPP bình quân: Hạng 73 (2018)
  • Tốc độ tăng trưởng
  • Danh sách GDP cấp tỉnh
  • Danh sách GDP bình quân cấp tỉnh
  • Danh sách GDP thành phố
  • Nông nghiệp Trung Quốc
  • Công nghiệp Trung Quốc
  • Môi trường Trung Quốc
Dân số
  • Dân số Trung Quốc: 1,4 tỷ (2020)
  • Người Trung Quốc
  • Các dân tộc: 56 A Xương • Bạch • Bảo An • Blang • Bố Y • Kachin • Cao Sơn • Hà Nhì • Tráng • Jino • Dao • Lô Lô • Yugur • Duy Ngô Nhĩ • Xa • Daur • Độc Long • Động • Đông Hương • Palaung • Nanai • Hán • Miêu • Hồi • Kazakh • Kirgiz • Khương • Kinh • Lhoba • La Hủ • Lật Túc • Lê • Mãn • Mao Nam • Monpa • Mông Cổ • Mulao • Naxi • Nga • Evenk • Oroqen • Cờ Lao • Va • Nộ • Uzbek • Pumi • Salar • Tạng • Thái • Tajik • Tatar • Thổ • Thổ Gia • Thủy • Tích Bá • Triều Tiên • Nhật Bản
  • Danh sách quốc gia theo dân số
  • Chỉ số phát triển con người thế giới
  • Danh sách dân số tỉnh
  • Danh sách HDI cấp tỉnh
Tôn giáo
  • Tín ngưỡng dân gian Trung Quốc
    • Thần
    • Nho giáo
    • Đạo giáo
  • Phật giáo Trung Quốc
  • Phật giáo Tây Tạng
  • Kitô giáo
  • Hồi giáo
Lịch sử chính trị Trung Quốc Trước 1949
  • Thành lập Đảng Cộng sản (1921)
  • Nội chiến Trung Quốc
  • Vạn lý Trường chinh
Lịch sử Trung Quốc 1949 – 1976
  • Nội chiến Quốc Cộng lần thứ hai
  • Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  • Vận động Trấn áp phản Cách mạng (1950 – 1951)
  • Chiến dịch Tam chống Ngũ chống (1951 – 1952)
  • Trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiếng
  • Vận động chống cánh hữu (1957 – 1959)
  • Đại nhảy vọt – Nạn đói (1958 – 1962)
  • Đại Cách mạng Văn hóa vô sản (1966 – 1976)
    • Tứ nhân bang
    • Phong trào mùng 5 tháng 4
Thời kỳ 1976 – 2012
  • Cải cách khai phòng (1978)
  • Xuân Bắc Kinh (1979)
  • Chiến dịch thanh trừng tinh thần ô nhiễm (1983)
  • Sự kiện Thiên An Môn (1989)
  • Một quốc gia, hai chế độ
  • Thống nhất Trung Quốc
  • Cuộc đàn áp Pháp Luân Công (từ 1999)
Thời kỳ kể từ 2012
  • Chiến dịch đả hổ diệt ruồi (từ 2012)
  • Bổ sung Điều lệ Đảng (2017)
  • Thế kỷ Trung Quốc
Tổ chức địa phương Phân cấp hành chính
  • Tỉnh Trung Quốc (22) An Huy • Cam Túc • Cát Lâm • Chiết Giang • Giang Tô • Giang Tây • Hà Bắc • Hà Nam • Hải Nam • Hắc Long Giang • Hồ Bắc • Hồ Nam • Liêu Ninh • Phúc Kiến • Quý Châu • Thanh Hải • Thiểm Tây • Tứ Xuyên • Quảng Đông • Sơn Đông • Sơn Tây • Vân Nam
  • Trực hạt thị (4) Thủ đô Bắc Kinh • Thượng Hải • Thiên Tân • Trùng Khánh
  • Khu tự trị (5) Ninh Hạ • Nội Mông • Tân Cương • Tây Tạng • Quảng Tây
  • Đặc khu hành chính (2) Hồng Kông • Ma Cao
    • Khu hành chính cấp Phó tỉnh (18)
    • Địa cấp thị (334)
    • Châu tự trị (30)
    • Minh (3)
      • Cấp huyện (2851):
      Huyện • Huyện tự trị • Huyện cấp thị • Khu • Kỳ
      • Cấp hương (39888):
      Hương • Hương dân tộc • Trấn • Nhai đạo • Khu Công sở
Bí thư Tỉnh ủy (thứ nhất)
  • Bí thư Thành ủy Trực hạt thị Bắc Kinh: Thái Kỳ Thiên Tân: Lý Hồng Trung Thượng Hải: Lý Cường Trùng Khánh: Trần Mẫn Nhĩ
  • Bí thư Tỉnh ủy An Huy: Lý Cẩm Bân Cam Túc: Lâm Đạc Cát Lâm: Bayanqolu Chiết Giang: Xa Tuấn Giang Tô: Lâu Cần Kiệm Giang Tây: Lưu Kỳ Hà Bắc: Vương Đông Phong Hà Nam: Vương Quốc Sinh Hải Nam: Lưu Tứ Quý Hắc Long Giang: Trương Khánh Vĩ Hồ Bắc: Tưởng Siêu Lương Hồ Nam: Đỗ Gia Hào Liêu Ninh: Trần Cầu Phát Phúc Kiến: Vu Vĩ Quốc Quảng Đông: Lý Hi Quý Châu: Tôn Chí Cương Sơn Đông: Lưu Gia Nghĩa Sơn Tây: Lâu Dương Sinh Thanh Hải: Vương Kiến Quân Thiểm Tây: Hồ Hòa Bình Tứ Xuyên: Bành Thanh Hoa Vân Nam: Trần Hào
  • Bí thư Khu ủy Ninh Hạ: Trần Nhuận Nhi Nội Mông Cổ: Thạch Thái Phong Quảng Tây: Lộc Tâm Xã Tân Cương: Trần Toàn Quốc Tây Tạng: Ngô Anh Kiệt
  • Bí thư kiêm Chủ nhiệm Văn phòng liên lạc Văn phòng Hồng Kông: Lạc Huệ Ninh Văn phòng Ma Cao: Phó Tự Ứng
Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân (thứ hai)
  • Thị trưởng Trực hạt thị Bắc Kinh: Trần Cát Ninh Thiên Tân: Trương Quốc Thanh Thượng Hải: Ứng Dũng Trùng Khánh: Đường Lương Trí
  • Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân An Huy: Lý Quốc Anh Cam Túc: Đường Nhân Kiện Cát Lâm: Cảnh Tuấn Hải Chiết Giang: Viên Gia Quân Giang Tô: Ngô Chính Long Giang Tây: Dịch Luyện Hồng Hà Bắc: Hứa Cần Hà Nam: Doãn Hoằng Hải Nam: Thẩm Hiểu Minh Hắc Long Giang: Vương Văn Đào Hồ Bắc: Vương Hiểu Đông Hồ Nam: Hứa Đạt Triết Liêu Ninh: Đường Nhất Quân Phúc Kiến: Đường Đăng Kiệt Quảng Đông: Mã Hưng Thụy Quý Châu: Kham Di Cầm Sơn Đông: Cung Chính Sơn Tây: Lâm Vũ Thanh Hải: Lưu Ninh Thiểm Tây: Lưu Quốc Trung Tứ Xuyên: Doãn Lực Vân Nam: Nguyễn Thành Phát
  • Chủ tịch Khu tự trị Ninh Hạ: Hàm Huy Nội Mông Cổ: Bố Tiểu Lâm Quảng Tây: Trần Vũ Tân Cương: Shohrat Zakir Tây Tạng: Che Dalha
  • Trưởng quan đặc khu (thứ nhất khu) Hồng Kông: Lâm Trịnh Nguyệt Nga Ma Cao: Hạ Nhất Thành
Chức vụ Chức vụ cao cấp
  • Lãnh đạo Quốc gia
    • Tổng Bí thư Đảng
    • Thường vụ Chính trị
    • Chủ tịch nước
    • Tổng lý Quốc vụ viện
    • Ủy viên trưởng Nhân Đại
    • Chủ tịch Chính Hiệp
    • Chủ tịch Quân ủy Trung ương – Nhà nước
  • Cấp Phó Quốc gia
    • Ủy viên Bộ Chính trị
    • Bí thư Ban Bí thư
    • Phó Chủ tịch nước
    • Phó Tổng lý Quốc vụ viện
    • Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
    • Ủy viên Quốc vụ
    • Chủ nhiệm Ủy ban Giám sát Nhà nước
    • Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao
    • Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao
    • Phó Ủy viên trưởng
    • Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương
    • Phó Chủ tịch Chính Hiệp
  • Chính Tỉnh – Chính Bộ
    • Bộ trưởng
    • Bí thư đơn vị tỉnh
    • Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân
    • Thủ trưởng cơ quan cấp bộ
Bảng Công vụ viên
Liên quan
  • Phân cấp hành chính
  • Chế độ hộ tịch
  • Kế hoạch hóa gia đình
  • Chủ nghĩa cộng sản
  • Lịch sử Trung Quốc
  • Quốc gia khác
  • Bản đồ

flag Cổng thông tin Trung Quốc

  • x
  • t
  • s

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (Tiếng Trung Quốc: 宁夏回族自治区人民政府主席, Bính âm Hán ngữ: Níng Xià Huízú Zìzhìqū Rénmín Zhèngfǔ Zhǔxí, Ninh Hạ Hồi tộc tự trị Khu Nhân dân Chính phủ Chủ tịch) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ có cấp bậc Chính Tỉnh - Bộ, hàm Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa, chức vụ tên gọi khác của Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị là lãnh đạo thứ hai của Khu tự trị, đứng sau Bí thư Khu ủy. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ đồng thời là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ có các tên gọi là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1949 - 1954), Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1955 - 1958), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1968), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1968 - 1979), và quay lại là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, tức nghĩa tương ứng với Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ hiện tại là đồng chí Hàm Huy.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Dương Tĩnh Nhân (1908 – 2001), Phó Tổng lý Quốc vụ viện, Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia, Chủ tịch Hồi Ninh Hạ (1960 – 1968).

Ninh Hạ là một tỉnh thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa khi nước độc lập năm 1949. Từ năm 1954 đến 1958, Ninh Hạ được sáp nhập vào Cam Túc. Vào năm 1958, Ninh Hạ được tách ra và chuyển đổi thành Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ. Quyết định này được đưa ra do người Hồi là một trong những dân tộc thiểu số lớn nhất ở Trung Hoa, và tập trung nhiều ở Ninh Hạ, tuy nhiên người Hồi vẫn chỉ chiếm thiểu số trong dân số Ninh Hạ. Theo số liệu năm 2010, người Hồi chiếm 38% dân số Ninh Hạ, và người Hán chiếm 62%. Hán chiếm Năm 2018, Ninh Hạ là đơn vị hành chính đông thứ ba mươi về số dân, đứng thứ hai mươi chín về kinh tế Trung Quốc với 6,8 triệu dân, tương đương với El Salvador và GDP danh nghĩa đạt 232,7 tỉ NDT (36,9 tỉ USD) tương ứng với Latvia.[2] Ninh Hạ có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười lăm đạt 54.094 NDT (tương ứng 8.175 USD).

Thời kỳ đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1950 – 1958, Ninh Hạ là một trong những nơi xảy ra Nổi dậy Hồi giáo Quốc dân Đảng, thuộc về Trung Quốc Quốc dân Đảng với lực lượng Hồi giáo Trung Quốc chống lại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trong thời gian này, tại Ninh Hạ, các cổ vật của Trung Quốc có niên đại từ triều đại nhà Đường và nhà Tống, một số trong đó thuộc sở hữu của Hoàng đế Tống Chân Tông đã được khai quật và sau đó đến tay Mã Hồng Quỳ, Chủ tịch Chính phủ tỉnh Ninh Hạ (1931 – 1948), từ chối công khai những phát hiện này. Tất cả được mang đến Đài Loan năm 1971 cho Tưởng Giới Thạch, đặt tại Bảo tàng Cố cung Quốc gia.[3]

Từ năm 1949 đến 1954, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ gồm Phan Tự Lực (1949 – 1951), Hình Triệu Đường (1951 – 1954), cả hai đều là người Hán. Phan Tự Lực là Lãnh đạo Ninh Hạ đầu tiên, sau khi Cách mạng Văn hóa nổ ra, ông đã bị chỉ trích và thanh trừng. Ông qua đời vào ngày 22 tháng 5 năm 1972, tại Trường Cán bộ Ngũ Thất, huyện Hoắc Châu, Sơn Tây.

Phó Chủ tịch Chính Hiệp Trung Quốc Vương Chính Vĩ và Thủ tướng Áo thứ 25 Sebastian Kurz gặp gỡ.
Ảnh ngày cưới Phan Tự Lực và vợ Dao Thục Hiền năm 1946, trước khi trở thành Chủ tịch Ninh Hạ, chụp bởi Nhiếp ảnh gia Chiến tranh Sa Phi.

Từ năm 1958 đến năm 1968, cơ quan quản lý hành chính Ninh Hạ có tên là Ủy ban Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, với hai Tỉnh trưởng là Lưu Các Bình (1958 – 1960) và Dương Tĩnh Nhân (1960 – 1968). Giai đoạn này là thời điểm đầu tiên mà Khu tự trị thành lập, khi cả hai Tỉnh trưởng đều là người Hồi. Lưu Các Bình (1904 – 1992) sau đó là Ủy viên Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương Trung Quốc, tương đương với Ủy viên Quốc vụ ngày nay. Còn Dương Tĩnh Nhân (1908 – 2001) là cán bộ cao cấp nhất từng có từ 1949 đến 2020 từng có của Ninh Hạ, sau đó dần kiên qua các chức vụ, Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc, Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia. Ông cũng đặc biệt khi là người Hồi duy nhất từng là Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.

Giai đoạn 1968 – 1979, Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ là cơ quan quản lý hành chính, với Chủ nhiệm Khang Kiện Dân Thiếu tướng (1968 – 1977) và Hoắc Sĩ Liêm (1977 – 1979), là người Hán. Theo đặc điểm của thời kỳ Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, các ông đều kiêm nhiệm vị trí Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ. Năm 1969, biên giới Ninh Hạ được mở rộng về phía Bắc chiếm một phần của khu tự trị Nội Mông, nhưng đã dời về như cũ vào năm 1979.

Từ 1979

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Người Hồi.

Từ năm 1979, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ được thành lập. Giai đoạn 1979 – 2020, Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ có bảy Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, hai người phụ nữ, bao gồm Mã Tín (1980 – 1983), Hắc Bá Lý (1983 – 1986), Bạch Lập Thầm (1986 – 1997), Mã Khải Trí (1997 – 2007),[4] Vương Chính Vĩ (2007 – 2013),[5] Lưu Tuệ (2013 – 2016),[6] Hàm Huy (2016 – nay).

Bạch Lập Thầm (1941), Phó Chủ tịch Chính Hiệp, Chủ tịch Hồi Ninh Hạ (1986 – 1997).

Trong giai đoạn này, các Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ quê quán ở nhiều tỉnh thành khác nhau nhưng đều là người Hồi, là lãnh đạo vị trí thứ hai của Ninh Hạ, lãnh đạo vị trí thứ nhất của Ninh Hạ là Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, được bổ nhiệm bởi Trung ương, là những người Hán. Có hai Chủ tịch nữ là Lưu Tuệ và Hàm Huy. Các Chủ tịch thường quản lý hành chính tỉnh, sau đó chuyển về Trung ương, công tác ở Ủy ban Dân tộc của Đại hội đại biểu Nhân dân Toàn quốc Trung Quốc, Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc. Lưu Tuệ sinh năm 1959, chưa đến tuổi nghỉ hưu, thông thường được giao trọng trách công tác, bổ nhiệm vị trí cao nhưng hiện tại đang là Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc, là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVIII nhưng không trúng cử Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX. Năm 2019, Mã Khải Trí và Hàm Huy là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, với Vương Chính Vĩ là Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc.

Danh sách Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1949 tính đến hiện tại, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ có 13 Chủ tịch Chính phủ Nhân dân.

Danh sách nhiệm kỳ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ
STT Đồng chí Quê quán Sinh năm Dân tộc Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) quan trọng Chức vụ trước, tình trạng
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1949 - 1954)
1 Phan Tự Lực Vị Nam

Thiểm Tây

1904 - 1972 Người Hán 10/1949 - 10/1951 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Ninh Hạ (đã chuyển thành Khu tự trị),

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thiểm Tây,

Nguyên Đại sứ Trung Quốc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Nepal, Ấn Độ và Liên Xô.

Thủ trưởng hành chính đầu tiên của Ninh Hạ.

Qua đời năm 1974 tại Lâm Phần.

2 Hình Triệu Đường Thông Vị

Cam Túc

1894 - 1961 Người Hán 10/1951 - 08/1954 Nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ. Mất năm 1961 tại Trịnh Châu.
Sáp nhập vào Cam Túc thời gian 1954 - 1958.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1968)
3 Lưu Các Bình Mạnh Thôn

Hà Bắc

1904 - 1992 Người Hồi 04/1958 - 09/1960 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Tây,

Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Sơn Tây,

Nguyên Chính ủy Quân khu Bắc Kinh,

Nguyên Ủy viên Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương Trung Quốc (nay là Quốc vụ viện),

Nguyên Hiệu trưởng Đại học Dân tộc Trung Quốc.

Nguyên Chủ tịch tạm thời (04 - 10/1958), tách Ninh Hạ và Cam Túc.

Mất năm 1992 tại Bắc Kinh.

4 Dương Tĩnh Nhân Lan Châu

Cam Túc

1908 - 2001 Người Hồi 10/1960 - 04/1968 Nguyên Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ,

Nguyên Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Mất năm 2001 tại Bắc Kinh.

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1968 - 1979)
5 Khang Kiện Dân Lan Châu

Cam Túc

1916 - 1977 Người Hán 04/1968 - 01/1977 Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.

Qua đời năm 1977 tại Ngân Xuyên.
6 Hoắc Sĩ Liêm Hãn Châu

Sơn Tây

1909 - 1996 Người Hán 01/1977 - 12/1979 Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thiểm Tây,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Tây,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ,

Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Chiết Giang.

Qua đời năm 1996 tại Bắc Kinh.
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1979 - nay)
7 Mã Tín Trương Gia Khẩu,

Hà Bắc

1915 - 1999 Người Hồi 01/1980 - 02/1983 Nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ. Qua đời năm 1999 tại Bắc Kinh.
8 Hắc Bá Lý Lâm Thanh, Sơn Đông 1918 - 2015 Người Hồi 02/1983 - 07/1986 Nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Qua đời năm 2015 tại Bắc Kinh.
9 Bạch Lập Thầm Lăng Nguyên

Liêu Ninh

1941 Người Hồi 07/1986 - 09/1997 Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Hợp tác xã Cung ứng Tiêu thụ Toàn quốc Trung Quốc.

Trước đó là Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.
10 Mã Khải Trí[7] Kính Nguyên

Ninh Hạ.

1943 Người Hồi 09/1997 - 05/2007 Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Đại hội đại biểu Nhân dân Toàn quốc Trung Quốc. Trước đó là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.
11 Vương Chính Vĩ Ngô Trung

Ninh Hạ.

1957 Người Hồi 05/2007 - 06/2013 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc.

Trước đó là Phó Chủ tịch Thường trực Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ
12 Lưu Tuệ[8] Thiên Tân 1959 Người Hồi 03/2013 - 06/2016 Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc. Đồng chí Nữ.

Trước đó là Phó Chủ tịch Thường trực Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.

13 Hàm Huy.[1] An Định

Cam Túc

1958 Người Hồi 07/2016 - Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ,

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.

Đồng chí Nữ.

Trước đó là Phó Tỉnh trưởng Chính phủ nhân dân tỉnh Cam Túc, thường trực.

  • Vương Chính Vĩ (1957 -), Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (2007 - 2013). Vương Chính Vĩ (1957 -), Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (2007 - 2013).
  • Bạch Lập Thầm (1941 -), Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1986 - 1997). Bạch Lập Thầm (1941 -), Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1986 - 1997).
  • Dương Tĩnh Nhân (1908 - 2001), Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1960 - 1968). Dương Tĩnh Nhân (1908 - 2001), Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1960 - 1968).
  • Lưu Các Bình (1904 - 1992), Ủy viên Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương Trung Quốc, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạch Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1960). Lưu Các Bình (1904 - 1992), Ủy viên Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương Trung Quốc, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạch Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1960).
  • Hình Triệu Đường (1894 - 1961), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1951 - 1954). Hình Triệu Đường (1894 - 1961), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1951 - 1954).
  • Phan Tự Lực (1904 - 1972), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ đầu tiên (1949 - 1951). Phan Tự Lực (1904 - 1972), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ đầu tiên (1949 - 1951).

Tên gọi khác của chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1949 - 1954)

[sửa | sửa mã nguồn]
Ninh Hạ
  • Phan Tự Lực, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1949 - 1951).
  • Hình Triệu Đường, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Ninh Hạ (1949 - 1951).

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1958)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lưu Các Bình, nguyên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1958 - 1960).
  • Dương Tĩnh Nhân, nguyên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1960 - 1968).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1968 - 1979)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Khang Kiện Dân, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1968 - 1977).
  • Hoắc Sĩ Liêm, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (1977 - 1979).

Các lãnh đạo cao cấp Trung Quốc từng là Thủ trưởng hành chính Ninh Hạ

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ Ninh Hạ

Trong quãng thời gian từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ với đồng chí Dương Tĩnh Nhân là thủ trưởng hành chính cao cấp nhất từng có, lãnh đạo hành chính Ninh Hạ từ năm 1960 đến năm 1968.

  • Dương Tĩnh Nhân (1913 - 1989), nguyên Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc, nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, nguyên Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân
  • Bí thư Tỉnh ủy (Trung Quốc)
  • Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây
  • Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ
  • Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương
  • Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Tiểu sử Hàm Huy". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ "GDP thế giới năm 2018" (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  3. ^ China Archaeology and Art Digest, Tập 3, Mục 4. Art Text (HK) Ltd. 2000. tr. 354. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.
  4. ^ "Tiểu sử đồng chí Mã Khai Trí". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  5. ^ "Vương Chính Vĩ (王正伟)". Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.
  6. ^ "Tiểu sử đồng chí Lưu Tuệ". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  7. ^ "Tiểu sử đồng chí Mã Khai Trí". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  8. ^ "Tiểu sử đồng chí Lưu Tuệ". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ
  • x
  • t
  • s
Trung Quốc Phân cấp hành chính cấp tỉnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tỉnh (22)
  • An Huy
  • Cam Túc
  • Cát Lâm
  • Chiết Giang
  • Hà Bắc
  • Hà Nam
  • Hải Nam
  • Hắc Long Giang
  • Hồ Bắc
  • Hồ Nam
  • Giang Tây
  • Giang Tô
  • Liêu Ninh
  • Phúc Kiến
  • Quảng Đông
  • Quý Châu
  • Sơn Đông
  • Sơn Tây
  • Thanh Hải
  • Thiểm Tây
  • Tứ Xuyên
  • Vân Nam
Bản đồ hành chính Trung Quốc
Khu tự trị (5)
  • Ninh Hạ
  • Nội Mông
  • Quảng Tây
  • Tân Cương
  • Tây Tạng
Trực hạt thị (4)
  • Bắc Kinh
  • Thiên Tân
  • Thượng Hải
  • Trùng Khánh
Đặc khu hành chính (2)
  •  Hồng Kông
  •  Ma Cao
Tỉnh tranh chấp (1)
  • Đài Loan
Xem thêm Vị thế chính trị Đài Loan
  • x
  • t
  • s
Người lãnh đạo Ninh Hạ
Bí thư Khu ủyPhan Tự Lực • Chu Mẫn • Lý Ảnh Lâm • Uông Phong • Dương Tĩnh Nhân • Khang Kiện Dân • Hoắc Sĩ Liêm • Lý Học Trí • Thẩm Thế Nhân • Hoàng Hoàng • Mao Như Bá • Trần Kiến Quốc • Trương Nghị • Lý Kiến Hoa • Thạch Thái Phong • Trần Nhuận Nhi • Lương Ngôn Thuận • Lý Ấp Phi
Chủ nhiệm Nhân ĐạiMã Thanh Niên • Hắc Bá Lý • Mã Tứ Trung • Mao Như Bá • Trần Kiến Quốc • Trương Nghị • Lý Kiến Hoa • Thạch Thái Phong • Trần Nhuận Nhi • Lương Ngôn Thuận
Chủ tịch Chính phủPhan Tự Lực • Hình Triệu Đường • Lưu Các Bình • Dương Tĩnh Nhân • Khang Kiện Dân • Hoắc Sĩ Lâm • Mã Tín • Hắc Bá Lý • Bạch Lập Thuần • Mã Khải Trí • Vương Chính Vĩ • Lưu Tuệ (nữ) • Hàm Huy (nữ) • Trương Vũ Phố
Chủ tịch Chính HiệpPhan Tự Lực • Lý Ảnh Lâm • Dương Tĩnh Nhân • Vương Kim Chương • Lý Uẩn Hòa • Lưu Quốc Phạm • Mã Tứ Trung • Nhiệm Khải Hưng • Hạng Tôn Tây • Tề Đồng Sinh • Thôi Ba
Lãnh đạo bốn cơ cấu: Khu ủy; Nhân Đại; Chính phủ; Chính Hiệp. Người đứng đầu các cơ quan đều cấp chính tỉnh, lãnh đạo cao nhất là Bí thư, thứ hai là Chủ tịch.

Từ khóa » Ninh Hạ Trung Quốc