Chung Kết Cúp C1 Châu Âu 1986 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chi tiết trận đấu
  • 2 Xem thêm
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trận chung kết Cúp C1 châu Âu năm 1986 là trận chung kết thứ ba mươi mốt của Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu, ngày nay là UEFA Champions League. Đây là trận đấu giữa F.C. Steaua Bucureşti của România và FC Barcelona của Tây Ban Nha trên sân vận động Ramón Sánchez Pizjuán, Sevilla. Sau 120 phút thi đấu, 2 đội phải thi đá 11m và thủ môn Helmuth Duckadam của Steaua Bucharest đã đẩy được tất cả các quả 11m của Barcelona trong khi thủ môn Javier Urruti của Barcelona chỉ đẩy được 2 quả 11m giúp Steaua Bucharest lần đầu tiên giành Cúp C1 châu Âu.

Chi tiết trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn] 7 tháng 5 năm 1986
F.C. Steaua Bucureşti România0–0 (h.p.)Tây Ban Nha FC Barcelona
Loạt sút luân lưu
Majaru Phạt đền hỏngBölöni Phạt đền hỏngLăcătuş Phạt đền thành côngBalint Phạt đền thành công 2–0 Phạt đền hỏng AlexankoPhạt đền hỏng PedrazaPhạt đền hỏng Pichi AlonsoPhạt đền hỏng Marcos
Sân Ramón Sánchez Pizjuán, SevillaKhán giả: 70.000Trọng tài: Pháp Michel Vautrot
Steaua Barcelona
STEAUA BUCUREȘTI:
TM 1 România Helmuth Duckadam
HV 2 România Ştefan Iovan (ĐT)
HV 3 România Miodrag Belodedici Thẻ vàng
HV 4 România Adrian Bumbescu
HV 5 România Ilie Bărbulescu Thẻ vàng
TV 11 România Gavril Balint
TV 10 România Lucian Bălan Thay ra sau 75 phút 75'
TV 6 România László Bölöni Thẻ vàng
TV 9 România Mikal Majaru
7 România Marius Lăcătuş Thẻ vàng
8 România Victor Piţurcă Thay ra sau 107 phút 107'
Dự bị:
12 România Anghel Iordănescu Vào sân sau 75 phút 75'
13 România Marin Radu Vào sân sau 107 phút 107'
Huấn luyện viên:
România Emerich Jenei

Trợ lý trọng tài Trọng tài thứ tư

FC BARCELONA:
TM 1 Tây Ban Nha Javier Urruti
HV 2 Tây Ban Nha Gerardo
HV 3 Tây Ban Nha Migueli
HV 6 Tây Ban Nha José Ramón Alexanko
HV 4 Tây Ban Nha Julio Alberto Thẻ vàng
TV 5 Tây Ban Nha Víctor Muñoz
TV 11 Tây Ban Nha Marcos Alonso
TV 8 Tây Đức Bernd Schuster (ĐT) Thay ra sau 85 phút 85'
TV 9 Tây Ban Nha Ángel Pedraza
10 Scotland Steve Archibald Thay ra sau 106 phút 106'
7 Tây Ban Nha Francisco José Carrasco Thẻ vàng
Dự bị:
HV 12 Tây Ban Nha José Moratalla Vào sân sau 85 phút 85'
TV 16 Tây Ban Nha Pichi Alonso Vào sân sau 106 phút 106'
Huấn luyện viên:
Anh Terry Venables

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cúp C1 châu Âu 1985-86

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Mùa giải 1985-86 trên trang chủ của UEFA
  • Cúp C1 châu Âu trên trang chủ của RSSSF
  • Steaua Bucharest tại Sevilla năm 1986 Lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Lịch sử Cúp C1 châu Âu 1986 Lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
Tiền nhiệm:Chung kếtCúp C1 châu Âu 1985 Chung kếtCúp C1 châu Âu 1986Steaua Bucarest Kế nhiệm:Chung kếtCúp C1 châu Âu 1987
  • x
  • t
  • s
Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
Kỷ nguyên Cúp C1 châu Âu, 1955–1992
Mùa giải
  • 1955–56
  • 1956–57
  • 1957–58
  • 1958–59
  • 1959–60
  • 1960–61
  • 1961–62
  • 1962–63
  • 1963–64
  • 1964–65
  • 1965–66
  • 1966–67
  • 1967–68
  • 1968–69
  • 1969–70
  • 1970–71
  • 1971–72
  • 1972–73
  • 1973–74
  • 1974–75
  • 1975–76
  • 1976–77
  • 1977–78
  • 1978–79
  • 1979–80
  • 1980–81
  • 1981–82
  • 1982–83
  • 1983–84
  • 1984–85
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
Chung kết
  • 1956
  • 1957
  • 1958
  • 1959
  • 1960
  • 1961
  • 1962
  • 1963
  • 1964
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
Kỷ nguyên UEFA Champions League, 1992–nay
Mùa giải
  • 1992–93
  • 1993–94
  • 1994–95
  • 1995–96
  • 1996–97
  • 1997–98
  • 1998–99
  • 1999–2000
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2002–03
  • 2003–04
  • 2004–05
  • 2005–06
  • 2006–07
  • 2007–08
  • 2008–09
  • 2009–10
  • 2010–11
  • 2011–12
  • 2012–13
  • 2013–14
  • 2014–15
  • 2015–16
  • 2016–17
  • 2017–18
  • 2018–19
  • 2019–20
  • 2020–21
  • 2021–22
  • 2022–23
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Chung kết
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • Lịch sử
  • Các trận chung kết
  • Kỷ lục và thống kê
    • Vua phá lưới
    • Hat-trick
    • Ra sân
    • Các huấn luyện viên vô địch
    • So sánh thành tích
    • Hệ số UEFA
  • Nhạc hiệu
  • Đài truyền hình
  • Trò chơi video
  • Chiếc cúp
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chung_kết_Cúp_C1_châu_Âu_1986&oldid=72048687” Thể loại:
  • Bóng đá năm 1986
  • Trận đấu của FC Barcelona
  • Trận đấu của Steaua Bucarest
  • Chung kết UEFA Champions League
  • Giải đấu bóng đá câu lạc bộ quốc tế tổ chức bởi Tây Ban Nha
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chung kết Cúp C1 châu Âu 1986 29 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Clb Vô địch C1 1986