Chương 1. Các Biến Và Giá Trị | Blog Của Chiến

1.1. Chiếc máy tính tay

Phần cốt lõi của MATLAB là một chiếc máy tính tay. Khi khởi động MATLAB bạn sẽ thấy một cửa sổ có tiêu đề MATLAB trong đó chứa những cửa sổ con có các tiêu đề Current Directory (Thư mục hiện hành), Command History (Nhật ký lệnh) và Command Window (Cửa sổ lệnh). Riêng cửa sổ lệnh dùng để chạy trình thông dịch MATLAB; nó cho phép bạn gõ vào các câu lệnh MATLAB, rồi thực hiện chúng và in ra kết quả.

Ban đầu, cửa sổ lệnh hiện một dòng chữ chào người dùng và thông tin về phiên bản MATLAB đang chạy, tiếp theo là dấu

>>

vốn là dấu nhắc của MATLAB; tức là ký hiệu dùng để nhắc bạn nhập vào một câu lệnh.

Dạng câu lệnh đơn giản nhất là một biểu thức toán học, vốn được hợp thành từ các toán hạng (ví dụ như các số) và các toán tử (như dấu cộng, +).

Nếu bạn gõ vào một biểu thức và ấn Enter (hoặc Return), MATLAB sẽ lượng giá biểu thức và in ra kết quả.

>> 2 + 1 ans = 3

Để nói rõ hơn: trong ví dụ trên, MATLAB tự in ra >>; tôi gõ vào 2 + 1 và ấn Enter, rồi MATLAB lại in ra ans = 3. Khi tôi nói là “in”, điều đó có nghĩa là “hiện lên màn hình”. Điều này có thể làm bạn thoạt đầu thấy dễ lẫn, nhưng đó chính là cách mọi người vẫn nói.

Một biểu thức có thể bao gồm bao nhiêu toán tử và toán hạng cũng được. Bạn không cần phải gõ các dấu cách; một số người gõ và một số người không.

>> 1+2+3+4+5+6+7+8+9 ans = 45

Lại nói về dấu cách, bạn có thể nhận thấy rằng MATLAB chèn vào một số dấu cách giữa ans = và kết quả. Trong các ví dụ tôi sẽ bỏ bớt khoảng cách này để tiết kiệm chỗ.

Các toán tử số học khác cũng giống như bạn đã biết. Phép trừ kí hiệu bởi dấu -; phép nhân bởi một dấu sao, *; phép chia bởi dấu gạch chéo xuôi /.

>> 2*3 - 4/5 ans = 5.2000

Thứ tự thực hiện phép toán cũng giống như trong môn đại số: các phép nhân và chia được thực hiện trước các phép cộng và trừ. Bạn có thể dùng cặp ngoặc đơn để thay đổi thứ tự tính.

>> 2 * (3-4) / 5 ans = -0.4000

Khi thêm vào cặp ngoặc đơn, tôi cũng đồng thời thay đổi độ dãn cách để ta dễ đọc hơn. Đây là một trong những gợi ý về cách trình bày trong cuốn sách, để chương trình được dễ đọc. Bản thân phong cách không làm ảnh hưởng đến tính năng của chương trình; trình thông dịch MATLAB không kiểm tra phong cách. Nhưng người đọc thì có, và quan trọng nhất bạn chính là người đọc thường xuyên nhất các mã lệnh bạn viết ra.

Từ đó dẫn đến định lý thứ nhất về gỡ lỗi chương trình:

Mã lệnh dễ đọc cũng dễ gỡ lỗi.

Thời gian bạn bỏ ra để làm đẹp mã lệnh hoàn toàn xác đáng; điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian gỡ lỗi!

Toán tử thông dụng tiếp đến là lũy thừa, với ký hiệu ^, đôi khi còn được gọi là “dấu mũ”. Số 2 nâng lên lũy thừa 16 là

>> 2^16 ans = 65536

Cũng như trong đại số cơ bản, phép lũy thừa được thực hiện trước các phép nhân và chia, nhưng một lần nữa, bạn có thể dùng cặp ngoặc tròn để thay đổi thứ tự thực hiện phép tính.

Từ khóa » Hàm Ln Trong Matlab