Chương 2: Dung Dịch Thuốc

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractFirst page of “Chương 2: Dung dịch thuốc”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFChương 2: Dung dịch thuốcProfile image of Quỳnh Hoa TrầnQuỳnh Hoa Trầnvisibility

description

26 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

Câu 1: Trình bày khái niệm, vị trí, ưu nhược điểm của dung dịch thuốc 1, Khái niệm:-Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng, đồng thể được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất, trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi. Dung dịch thuốc có thể dùng trong hoặc dùng ngoài 2, Ưu, nhược điểm Ưu điểm-Dễ sử dụng (đặc biệt với người già, trẻ em), dễ nuốt, dễ cải thiện hương vị-Dược chất được hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn, vì trong dạng thuốc rắn, dược chất phải trải qua giai đoạn hòa tan trong dịch của cơ thể-Pha chế đơn giản: Tiêu chuẩn pha chế k khắt khe như các dạng thuốc khác(thuốc tiêm, truyền, nhỏ mắt-Khi uống nhầm thuốc thì thuốc dễ thải trừ ra hơn-Một số DC dang dd khi tiếp xúc vs niêm mạc k gây kích ứng như khi dùng dưới dạng thuốc viên, thuốc bột.-Chia liều chính xác (tùy từng trường hợp) Nhược điểm:-Dược chất kém ổm định: do dung môi dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện bên ngoài (nấm mốc, sự thủy phân...)., tuổi thọ ngăn so vs dạng thuốc rắn-Chia liều kém chính xác hơn dạng phân liều-Tỷ lệ hư hao trong sản xuất nhiều hơn dạng thuốc rắn-Cồng kềnh, khó vận chuyển, bảo quản 3) Vị trí:-Các dạng bche (xét về ctruc hóa lý), đc coi là các hệ phân tán.-Một hệ phân tán bao gồm + chất phân tán (pha ptan) : bị phân chia gián đoạn + mt ptan: mang tchat liên tục-Hệ ptan chia 3 loại (theo kthuoc tiểu phân ptan): + Hệ đồng thể (hệ ptan ptu: <10-3 µm): dd thật + Hệ siêu vi dị thể (10-3-10-1 µm) : dd keo + Hệ ptan dị thể (>10-1) : hỗn dịch , nhũ tương-Đồ thị:

... Read moreSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Nghiên cứu chế biến dung dịch cao năng lượng nuôi ăn cho bệnh nhân qua ống thông dạ dày tại Bệnh viên Trung ương Quân đội 108Nguyen Phu

Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108, 2022

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Tóm tắt  Mục tiêu: Nghiên cứu chế biến dung dịch cao năng lượng nuôi ăn bệnh nhân qua ống thông dạ dày và đánh giá các tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chí: Giá trị dinh dưỡng, hóa lý, vi sinh vật của dung dịch cao năng lượng so với sản phẩm Nutrison. Đối tượng và phương pháp: Phân tích, mô tả trên các mẫu thực phẩm có sẵn theo mùa, các thành phần của công thức dung dịch được tính theo bảng tính Excel dựa trên bảng thành phần hóa học thực phẩm Việt Nam năm 2007, kiểm nghiệm dung dịch thực tế về các chất dinh dưỡng tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Kết quả: Công thức dung dịch nuôi ăn cao năng lượng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108, bao gồm: Gạo tẻ 120g, đậu xanh 50g, trứng gà 100g, rau xanh 100g, bột dinh dưỡng 50g, dầu ăn 6g, sữa bột 76g với tổng mức năng lượng đạt được 1020 Kcal, với đậm độ năng lượng là 1,02kcal/ml dung dịch, tỷ lệ các chất sinh năng lượng là P:L:G = 18:29:53. Kết luận: Dung dịch cao năng lượng nuôi ăn qua ống thông đảm bảo yêu cầu về mức năng lượng, giá trị dinh dưỡng, chỉ số hóa lý và vi sinh vật, an toàn vệ sinh thực phẩm so với dung dịch Nutrison, khuyến nghị Viện Dinh dưỡng và Bộ Y tế. Từ khóa: Dung dịch cao năng lượng, nuôi ăn qua ống thông dạ dày.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐại Dịch COVID-19 Và Phương Án Đáp Ứng Dưới Góc Nhìn y Học Thảm HọaMinh Châu Nguyễn

Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng, 2021

Vào cuối năm 2019, một loại vi rút mới coronavirus 2 (SARS-CoV-2) gây ra hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng đã lan rộng ra toàn cầu từ Vũ Hán, Trung Quốc.Vào tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới tuyên bố virus SARS-CoV-2 là một đại dịch toàn cầu. Mặc dù chỉ khi đại dịch kết thúc, người ta mới có thể đánh giá đầy đủ tác động về sức khỏe, xã hội và kinh tế của thảm họa toàn cầu này.Trong phạm vị bài viết này, chúng tôi trình bày một bức tranh về hiện trạng của đại dịch toàn cầu này dưới góc độ y học thảm họa.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Đa Dạng Hóa Các Sản Phẩm Từ Chuối Tiêu Hồng Trên Địa Bàn Hà NộiThị Tuệ Nguyễn

Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm

Chuối tiêu hồng là giống cây ăn quả đặc sản của nước ta có chất lượng thơm ngon, vỏ màu vàng đẹp được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Tuy nhiên quả chuối tiêu hồng thường chỉ sử dụng ở dạng quả tươi kể cả việc tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu. Điều này đã dẫn đến dư thừa khi chuối tiêu hồng được mùa. Mục tiêu nghiên cứu là tạo ra các sản phẩm từ quả chuối tiêu hồng nhằm nâng cao giá trị của quả. Kết quả: 1) Ứng dụng công nghệ chiên chân không để tạo ra sản phẩm chuối chiên có màu vàng sáng, trạng thái giòn, độ ẩm 4,2%, hàm lượng chất béo 7,4%; 2) Ứng dụng công nghệ sấy phun để tạo ra sản phẩm bột chuối sấy có màu trắng kem, thơm đặc mùi chuối, tơi, mịn; độ ẩm 3,3%; hàm lượng đường tổng 92,6%; hàm lượng protein 1,4%; hàm lượng gluxid 94,1%; 3) Ứng dụng công nghệ enzyme để tạo ra được sản phẩm tinh bột chuối có màu trắng, mùi đặc trưng tinh bột chuối, bột tơi, khô, mịn; độ ẩm: 10,24%; hàm lượng tro 0,11%; hàm lượng protein 0,12%; hàm lượng tinh bột 87,67%.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Cù Lao Dung, tỉnh Sóc TrăngTrọng phúc Nguyễn

Can Tho University Journal of Science

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, từ đó làm cơ sở cho việc sử dụng, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc tại đây. Các phương pháp được sử dụng bao gồm PRA, điều tra thực địa, so sánh hình thái để phân loại và tra cứu các tài liệu chuyên ngành về cây làm thuốc. Kết quả đã xác định được 603 loài thuộc 418 chi của 134 họ trong 3 ngành thực vật. Ngành ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm 97,18% tổng số loài, 96,41% tổng số chi và 89,55% tổng số họ khảo sát được. Ba loài có tên trong &quot;Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam&quot; (2006), &quot;Sách đỏ Việt Nam&quot; (2007) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Các cây thuốc thu được thuộc 8 dạng sống và phân bố trong 7 sinh cảnh, hầu hết tìm thấy ở sinh cảnh vườn (vườn nhà, vườn cây ăn trái và vườn thuốc nam). Có 10 bộ phận của cây được sử dụng để chữa trị cho 36 nhóm bệnh. Có 25 loài cây thuốc được ng...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_right Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Nguyên Tắc Hoà Tan Trong Bào Chế Dung Dịch Thuốc