Chương 2 Tính Chất Cơ Học Của đất (bài Giảng Cơ Học đất)
Có thể bạn quan tâm
- Miễn phí (current)
- Danh mục
- Khoa học kỹ thuật
- Công nghệ thông tin
- Kinh tế, Tài chính, Kế toán
- Văn hóa, Xã hội
- Ngoại ngữ
- Văn học, Báo chí
- Kiến trúc, xây dựng
- Sư phạm
- Khoa học Tự nhiên
- Luật
- Y Dược, Công nghệ thực phẩm
- Nông Lâm Thủy sản
- Ôn thi Đại học, THPT
- Đại cương
- Tài liệu khác
- Luận văn tổng hợp
- Nông Lâm
- Nông nghiệp
- Luận văn luận án
- Văn mẫu
- Luận văn tổng hợp
- Home
- Luận văn tổng hợp
- chương 2 tính chất cơ học của đất (bài giảng cơ học đất)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 Chương 2TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤTCƠ HCƠ HỌỌC ĐC ĐẤẤTTPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 2 Đặc điểm cơ bản của đất: Tính rời, rỗng Cường độ liên kết giữa các hạt << cường độ bản thân hạt Gồm 3 pha (Rắn, Lỏng, Khí), tác dụng tương hỗ lẫn nhau Dưới tác dụng của tải trọng x tính rỗng thay đổi x các tính chất cơ học của đất thay đổi theo (tính thấm, tính ép co & biến dạng, tính chống trượt)¨Tất cả những đặc điểm nêu trên tạo cho đất những tính chất cơ học điển hình, có thể phân biệt rõ rệt với các vật rắn liên tục như bê tông, thép: Tính thấm nước, Tính ép co và biến dạng, Tính chống trượtcoi là dòng chảy tầng. Do vậy từ hình 2.1, v tỷ lệ với i :v = ki (2.1)Phương trình này chính là định luật Darcy.PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 5 Phương trình Bernoulli dưới dạng năng lượng của một đơn vị trọng lượng (cho dòng chảy ổn định không nén được) (Thủy lực học): Theo phương trình này: năng luợng tổng (hay cột nướctổng) của hệ là tổng của cột nước vận tốc v2/2g, cột nước áp lực p/ρwg và cột nước thế z . Tùy thuộc vào dòng chảy trong các ống, kênh hở hoặc qua môi trường rỗng sẽ tồn tại các tổn thất cột nước (hoặc tổn thất năng lượng), hf,2211 2212constant total head22wwvp vpzzxxH = h + zx Δh = H1- H2x Δh = Δhu+ Δzx i = Δh/LzugvHw++=γ22(2.4)zuHw+=γ(2.5)Hình 2.2¨ Dòng thấm sinh ra trong đất là do: - độ chênh cột nước áp lực, Δhe == Tốc độ thấm mặt: Tốc độ vào vavà tốc độ ra vdtrong hình 2.3 đều bằng v = q/A ; với A là diện tích mặt. Với một chiều rộng đơn vị của mẫu trong hình 2.3, chúng ta có thể dễ dàng tính diện tích phần rỗng qua công thức hệ số rỗng: PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 8 ¨ Do vậy v trong quan hệ này là tốc độ mặt, đại lượng không thực nhưng thuận tiện trong kỹ thuật. Tốc độ thấm thực vs, là tốc độ thực của dòng nước chảy qua các lỗ rỗng. Ta có:Hình 2.4: Mô hình của tốc độ thấm và tốc độ bề mặt của dòng chảy (dòng chảy vuông góc với trang giấy) Do 0% ≤ n ≤ 100%, x tốc độ thấm thực luôn lớn hơn tốc độ bề mặt ). ¨ Hệ số rỗng hay độ rỗng của đất ảnh hưởng đến dòng chảy của nước qua nó và do đó ảnh hưởng đến giá trị hệ số thấm (k) của một loại đất.===(2.6)hqvAkiAk ALΔ== =(2.7)kiv=PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 10trong các CT ở trên: q - lưu lượng thấm trong đơn vị thời gian qua mặt cắt A(đơn vị: thể tích/thời gian, m3/s)hqvAkiAk ALΔ== =(2.7)vsva= vvPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 12Hình 2.5: Độ lệch so với định luật Darcy được quan sát trong đất sét Thụy Điển (theo Hansbo 1960) v = k2(i-io) i ≥ i1v = k1i ni < i1 với đất sét Thụy Điển điển hình, số mũ n cógiá trị trung bình vào khoảng 1.5. Tuy nhiên, đoạn cong của đường v~i thực tế không ổn định, khóxác định, do đó:)(oiikv−=(2.8)trong đó:Q - tổng thể tích nước thoát ra (m3) trong thời gian t (s)A - diện tích mặt cắt ngang của mẫu đất (m2) Xem ví dụ 2.1Hình 2.6,aIII. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)hvkikL==QLkhAt=(2.9)tvAQ =PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 15Ví dụ 2.1: Mẫu đất hình trụ tròn, đường kính 7.3 cm và dài 16.8 cm, được thí nghiệm với thiết bị đo thấm cột nước không đổi. Cột nước 75 cm được duy trì trong suốt thời gian thí nghiệm. Sau 1 phút thí nghiệm, thu được tổng cộng 945.7 g nước. Nhiệt độ là 20o vận tốc giảm trong ống đo áp là: lưu lượng chảy vào mẫu đất là: Từ định luật Darcy (phương trình 2.7), lưu lượng chảy ra là: Theo phương trình liên tục 2.6, qin=qout nên: Phân ly biến số và tích phân hai vế phương trình trên các cận, ta có:Hình 2.6,b2. Thí nghiệm cột nước giảm dần :dtdhv −=dtdhaqin−=ALhkkiAqout==AL−=∫∫12lnhaLkAth=Δ(2.10a)11022.3 loghaLkAt h=Δ(2.10b)III. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 18Ví dụ 2.2: Thí nghiệm cột nước giảm dần được tiến hành trong phòng với 6.25 16.28 160.22.3 log10.73 90 80.10.07 cm/s 20kC=× × ×=III. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 19σxσzσy§2.2. Tính ép co và biến dạng của đấtI. Khái niệm tính ép co và biến dạng của đất Giả sử biến dạng của lớp đất chịu nén chỉ theo một hướng, như trường hợp biến dạng gây ra bởi tải trọng thẳng đứng trên một vùng đất rộng.σzσxσy Xét phân tố đất tại độ sâu z, chịu nén một hướng: biến dạng theo phương z: 1, hệ số rỗng e1. Hãy tính biến thiên thể tích ΔV khi hệ số rỗng là e2. (với e1> e2). Tính thể tích hạt đất Vs1có trong V1: Vs1= V1m1= Tính thể tích hạt đất Vs2có trong V2: Vs2= V21221111eVeV+=+2211eV+121211eeVV+(2.11b)eeVV Δ+=Δ111(2.11a)11 eeVVVol+Δ=Δ=Δε(2.11c)Lý thuyết đàn hồizyxVolεεεΔ===Δ=Δε(2.11c’)Từ (2.11c và 2.11h) ÎσxσzσyPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 221. Thí nghiệm ép co không nở hông Mục tiêu của thí nghiệm cố kết mô phỏng sự ép co của đất dưới tác dụng của tải trọng ngoài đã cho. Xác định thông số môđun của đất khi nén không nở hông. Dự đoán độ lún của các lớp đất ở hiện trường bằng cách đánh giá các đặc trưng nén của mẫu nguyên dạng tiêu biểu. Thiết bị thí nghiệm Để mô phỏng ép co một hướng trong phòng thí nghiệm, thường nén mẫu đất bằng thiết bị nén không nở hông (hay nén cố kết). (Hai dạng thiết bị nén không nở hông được thể hiện ở hình 8-3). Thí nghiệm hộp nén di động. Thí nghiệm hộp nén cố định.III. Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép coPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 Đá thấmPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 24 Mẫu đất nguyên dạng, đại biểu cho một phân tố đất bị nén ở trong nền, được cắt gọt tạo mẫu cẩn thận và đặt vào hộp nén. Hộp nén thành cứng không cho phép biến dạng ngang xảy ra. Trên và dưới mẫu đất có lót đá thấm để khi chịu nén thì nước thoát ra. Thông thường đá thấm ở đỉnh mẫu có đường kính nhỏ hơn đường kính của hộp nén cứng khoảng 0.5 mm, để không tạo ma sát dọc theo thành khi tải trọng tác dụng. Tỷ số giữa đường kính và chiều cao mẫu trong khoảng từ 2.5 ÷ 5. Biện pháp làm giảm ma sát thành là dùng hộp nén bằng sứ hoặc các chất bôi trơn xung quanh.III. Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co (tiếp)PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 25 Thiết lập quan hệ giữa tải trọng và biến dạng theo mẫu thí nghiệm ép co không nở hông: Tải trọng tác dụng lên mẫu tăng dần từng cấp (có thể tăng tải bằng hệ thống tay đòn cơ học hoặc bằng khí nén). Với mỗi cấp tải trọng tác dụng, chờ cho mẫu đất lún ổn định vàáp lực nước lỗ rỗng dư trong mẫu xấp xỉ về không (u≈0). Ứng suất cuối cùng hay ứng suất cân bằng được gọi là ứng suất hiệu quả. Quá trình này được lặp lại cho đến khi đủ số điểm dữ liệu để thể hiện đường cong quan hệ biến dạng ~ ứng suất (s ~ σ Từ Ct. (2.11e), (e ~ s) và với (s ~ σ’vc) Î (e ~ σ’vc) Từ Ct. (2.11f), (ε ~ s) và với (s ~ σ’vc) Î (ε~ σ’vc) .11 eeHSVVv+HsVViv1ε(2.11e)(2.11f)⇒+−=++iiiieeeHs111Hsσ’vc Hai phương pháp biểu diễn dữ liệu tải trọng-biến dạng được thể hiện ở Hình 2.10 và 2.11:kết lại‘điểm gãy’ thể hiện ưs đứng lớn nhất hoặc ưs cố kết trước, σ’pPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 29 Nhận xét: cả hai đồ thị đều có hai đoạn gần như thẳng nối tiếp với đường cong chuyển tiếp trơn. ứng suất tại điểm chuyển tiếp hay là điểm gãy xuất hiện ở đường cong chỉ ra giá trị ứng suất lớp phủ thẳng đứng lớn nhất mà mẫu đất này đã chịu trong quá khứ. Giá trị này được gọi là giá trị ứng suất cố kết trước σ’p. Đôi khi cũng dùng ký hiệu p’chay σ’vm, chữ m viết ở dưới biểu thị áp lực quá khứ lớn nhất.Hình 2.11,ađường cố kết lại‘điểm gãy’ thể hiện ưs đứng lớn nhất hoặc ưs cố kết trước, σ’pđường nén nguyên sinh (ban đầu)điều kiện này, lớp đất sét chưa thể cân bằng ổn định dưới trọng lượng của lớp phủ. Nếu áp lực nước lỗ rỗng đo được trong điều kiện chưa cố kết thì sẽ là áp lực thuỷ tĩnh dư. 'vo'pOCRσσ=(2.12)PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 31● Phương pháp Casagrande (1936), hình 2.12. Các bước thao tác như sau:1) Chọn bằng mắt một điểm có bán kính cong nhỏ nhất của đường cong cố kết (Điểm A trên hình).2) Từ điểm A kẻ đường nằm ngang.3) Từ điểm A kẻ đường tiếp tuyến với đường cong cố kết.4) Kẻ đường phân giác của góc được tạo bởi bước 2 và 3.5) Kéo dài đoạn đường thẳng của đường cong nén nguyên sinh cho đến khi cắt đường phân giác đã tạo ở bước 4. Giao điểm này cho ta trị pcó thể là trị số tại điểm E là giao điểm của đường cong nén nguyên sinh với đường nằm ngang kẻ từ trị số eo.PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 33 Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo hệ số rỗng, (e ∼ σ’vc): Độ dốc của đường cong (e ∼ σ’vc ) tại điểm bất kỳ được xác định bằng trị số đạo hàm tại điểm đó:Hình 2.10,b: Hệ số rỗng (e) với ứng suất cố kết hiệu quả, (σ’vc) Nhận xét:-Khi σ’v,i nhỏ, av lớn ¨ đất dễ ép co’v,ieiPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 34 Phát biểu định luật ép co của đất:“Khi biến thiên áp lực nén không lớn thì biến thiên hệ số rỗng tỷ lệ bậc nhất với biến thiên áp lực”, (công thức (2.15)).Với:Δe = ei- ei+1Δσ’v= σ’i+1-σ’ivvi+1 Trong nhiều trường hợp, phạm vi thay đổi của σv không lớn (100÷300 kPa) có thể coi là đoạn thẳng. Vì vậy ta có thể viết lại (2.13) dưới dạng gần đúng:PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 3535 Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo biến dạng, (ε~ σ’vc),(hình 2.10a): độ dốc của đường cong nén lún được gọi là hệ số biến thiên thể tích, mv, hoặc:DeaddmovvvΔεv= Δe/(1+eo), vàCt.2.15.PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 36 Khi kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng quan hệ (e ∼log σ’v): Hình 2.11b: - độ dốc của đường cong ép co nguyên sinh được gọi là chỉ số nén Cc(compression index):,1,221,1,21,2logσσeCcΔ=PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 37 Khi kết quả thí nghiệm biểu thị bằng (εv%∼log σ’v), hình 2.11a: - độ dốc của đường cong nén nguyên sinh được gọi là chỉ số nén cải biến Ccε (đôi khi, tỷ số nén):1ε(2.20)1CcεPGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 38 Chỉ số nén lại Crlà độ dốc trung bình của phần nén lại của đường cong (e∼logσ’vc), hình 2.14 - Cr được định nghĩa tương tự Cc , PT (8.7). Nếu kết quả thí nghiệm được vẽ bằng quan hệ (εv ∼logσ’kết lại trong thiết bị thí nghiệm cố kếtĐường cong nén nguyên sinh hiện trường(2.21a),1,221logσσeeCr−=,1,2logσσεεvrthu hẹp; quan hệ ư/s và b/d trong nền là tuyến tính. ở cuối giai đoạn I (p = pIgh) biến dạng dẻo xuất hiện đầu tiên tại hai mép bàn nén phát triển thành vùng dẻo (sâu khoảng ¼ B)- Khi p > pIgh, vùng dẻo phát triển theo p tăng, quan hệ S~p trong nền phi tuyến. Khi p → pIIgh b/d dẻo chiếm ưu thế, độ cong càng lớn.- khi p = pIIgh, vùng dẻo phát triển hoàn toàn, khối nền ở trạng thái CBGH. Tăng một lượng Δp rất nhỏ, nền bị phá hoại trượt (ép trồi).p = P/FF=diện tích đáy bàn nénp = pI+ϕ/2PIIgh+∆Pp = pIghVùng dẻoβM(z,β)PB~ ¼ BCác điểm thuộc vùng dẻo có thể biến hình nhưng không biến thiên thể tích, nghĩa làΔεVol= 0.PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 41b- Nguyên lý biến dạng tuyến tính Theo kết quả thí nghiệm bàn nén, ¨ Phát biểu nguyên lý biến dạng tuyến tính:“Khi tải trọng tác dụng không lớn (p ≤ pIσch-Với đất, khi p < pIghVề hình thức, có sự tương tựlà: quan hệ giữa biến dạng và áp lực là bậc nhất. Trong giai đoạn biến dạng tuyến tính, ta có thểvận dụng các biểu thức liên hệ giữa biến dạng vàứng suất của lý thuyết đàn hồi để tính cho đất (định luật Hooke, )εσ1EσchThí nghiệm kéo/nén đơn một thanh théppIIghpS0pIεy= 1/Eo[σy-μo(σz+ σx)] εz=1/Eo[σz-μo(σx≠ 02. Xác định hệ số áp lực hông, K: Với phân tố đất chịu nén không nở hông:σx= σy≠ 0εx= εy= 0trong đó: σx, σy, σzlần lượt là ứng suất theo phương x, y, z. quan hệ giữa hệ số áp lực hông K và hệ số nở hông μo Mẫu đất bị nén không nở hông ¨εy+ σz) = μoσy+ μoσz.¨¨IV. Xác định các đặc trưng biến dạng của đấtσ’zσ’zσ’xσ’yσ’zzyz==1(2.25b)zooyxσμμσσ−==1(2.25a)Hình 2.18 Hình 2.19 PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 443. Xác định môđun biến dạng, Eo. Eo-là một đặc trưng biến dạng quan trọng của đất, có ý nghĩa tương tự môđun đàn hồi Ee, nhưng khác về bản chất: Eex biểu thị tính đàn hồi của đấtaVVσε11 +=Δ=Δzooyxσμμσσ−==1)(21zyxoozyxvEσσσμεεεεeE11+=β⎟⎟⎠⎞⎜⎜⎝⎛−−=ooμμβ1212(định luật Hooke mở rộng)và định luật ép co: PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 45−=SPdEoo21μ−=πFd 2=SPdmEooo21μ−=(2.28b)(2.28a)PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 Nước và khí dễ dàng thoát ra khỏi lỗ rỗng của đất. Trong thực tế, với đất cát thì quá trình ép co xảy ra ngay trong khi xây dựng và phần lớn quá trình lún kết thúc sau khi xây dựng xong công trình.Quan hệ độ ép co theo thời gian của đất cát Hình 2.21 PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 48b. Đối với đất Dính bão hòa nước (ép co một hướng): Vì khả năng thoát nước trong đất sét khá nhỏ, nên quá trình ép co của đất sét kéo dài theo thời gian, và được đánh giá bằng tốc độ thoát nước khỏi lỗ rỗng của đất. Quá trình này gọi là quá trình cố kết, và là quan hệ ứng suất - biến dạng - thời gian. Quá trình lún có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm thậm chíhàng chục năm. Đây là sự khác biệt cơ bản và duy nhất giữa nén của đất rời và cố kết của đất dính: Nén của đất cát xảy ra tức thời, Cố kết là quá trình phụ thuộc thời gian. Sự khác nhau về tốc độ lún phụ thuộc vào sự khác nhau về tính thấm của đất.PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 49 Phần áp lực truyền cho pha lỏng (nước), không làm biến dạng đất, mà chỉ tạo nên cột nước và gây ra sự thấm trong đất (làm nước thoát ra ngoài mẫu đất) Î gọi là áp lực nước lỗ rỗng nước trong lỗ rỗng của đất. Van V đặt trên đỉnh pít-tông tượng trưng cho kích thước lỗ rỗng của đất.
Trích đoạn Thí nghiệm không cố kết-không thoát nước (UU) Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác- vật lí chất rắn đại cương chương 2 - tính chất cơ học của vật rắn tinh thể
- ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - CHƯƠNG 2 TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THỦY TÍNH CỦA ĐẤT ĐÁ pot
- chương 2 tính chất cơ học của đất (bài giảng cơ học đất)
- CƠ HỌC ĐẤT - CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
- bài giảng vật liệu silicat chương 2 tính chất độ nhớt của thủy tinh
- Chương II. §2. Tính chất cơ bản của phân thức
- 2 tính chất hóa học chung của hóa hữu cơ
- Chương II. §2. Tính chất cơ bản của phân thức
- Chương II. §2. Tính chất cơ bản của phân thức
- Chương II. §2. Tính chất cơ bản của phân thức
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH Kỹ Thuật Thời Đại Vật Phẩm Bao Bì Châu Á
- Một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty cổ phần xây dựng số I Hải Phòng
- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần vật liệu xây dựng Phú Khang Gia
- Chính sách tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty cổ phần xây dựng công trình Trường Lộc
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty Phan Gia Huy
- Kỹ thuật phân tích và ra quyết định đầu tư chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư phân phối Satico
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH thương mại xây dựng Đông Quang
- Phân tích hoạt động kinh doanh trà tại công ty TNHH Tâm Châu
- Xây dựng thương hiệu tại Bưu Điện thành phố Hồ Chí Minh
- Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH nhựa Duy Tân
Học thêm
- Nhờ tải tài liệu
- Từ điển Nhật Việt online
- Từ điển Hàn Việt online
- Văn mẫu tuyển chọn
- Tài liệu Cao học
- Tài liệu tham khảo
- Truyện Tiếng Anh
Copyright: Tài liệu đại học ©
Từ khóa » Cơ Học đất Chương 2
-
BÀI TẬP CƠ HỌC ĐẤT CHƯƠNG 2 - Tài Liệu - 123doc
-
Lý Thuyết Cơ Học đất Chương 2 | PDF - Scribd
-
Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cơ Học Đất Chương 2(Video 1 - Bài Tập Số 1)
-
Giáo Trình Cơ Học đất - Chương 2: Xác định ứng Xuất Trong Nền đất
-
Giáo Trình Cơ Học đất - Chương 2 Xác định ứng Suất Trong Nền đất
-
ThS. Phạm Sơn Tùng.pdf (Bài Giảng Cơ Học đất Chương 2)
-
(PDF) Cơ Học đất | Long Le
-
[PDF] ÐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
-
Bài Giảng Cơ Học đất - Chương 3: Ứng Suất Trong đất - Tailieunhanh
-
Bài Tập Môn Cơ Học đất - TailieuXANH
-
Bài Tập Cơ Học Đất Và Lời Giải đính Kèm Rất Dễ Hiểu
-
Hệ Thống Công Thức Cơ Học đất - SlideShare
-
Chương 2: Những Quy Luật Cơ Bản Trong Cơ Học đất