Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel
Có thể bạn quan tâm
10/29/2019
Sử dụng các toán tử so sánh trong Excel để kiểm tra nếu hai giá trị bằng nhau, nếu một giá trị lớn hơn giá trị khác, nếu một giá trị nhỏ hơn giá trị còn lại, v.v.
Bằng nhau
Toán tử bằng (=) trả về TRUE nếu hai giá trị bằng nhau
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.
.png)
Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 bằng giá trị trong ô B1. Luôn bắt đầu một công thức với ký hiệu bằng (=).
2. Hàm IF bên dưới sử dụng toán tử bằng.
.png)
Giải thích: nếu hai giá trị (chuỗi số hoặc văn bản) bằng nhau, hàm IF trả về Yes, ngược lại trả về No.
Lớn hơn
Toán tử lớn hơn (>) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên lơn hơn giá trị thứ hai
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.
.png)
Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 lớn hơn giá trị troong ô B1
2.Hàm OR bên dưới sử dụng toán tử lớn hơn.
.png)
Giải thích: hàm OR trả về TRUE nếu có ít nhất một giá trị lớn hơn 50, ngược lại trả về FALSE.
Nhỏ hơn
Toán tử nhỏ hơn (<) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên nhỏ hơn giá trị thứ hai.
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.
.png)
Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 nhỏ hơn giá trị trong ô B1.
2. Hàm AND bên dưới sử dụng toán tử nhỏ hơn.
.png)
Giải thích: hàm AND trả về TRUE nếu cả hai giá trị nhỏ hơn 80, ngược lại trả về FALSE.
Lớn hơn hoặc bằng
Toán tử lớn hơn hoặc bằng (>=) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên lớn hơn hoặc bằng giá trị thứ hai.
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.
.png)
Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 lớn hơn hoặc bằng giá trị trong ô B1.
2. Hàm COUNTIF bên dưới sử dụng toán tử lớn hơn hoặc bằng.
.png)
Giải thích: hàm COUNTIF đếm số ô lớn hơn hoặc bằng 10.
Nhỏ hơn hoặc bằng
Toán tử nhỏ hơn hoặc bằng (<=) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thứ hai.
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.
.png)
Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 nhỏ hơn hoặc bằng giá trị trong ô B1.
2. Hàm SUMIF bên dưới sử dụng toán tử nhỏ hơn hoặc bằng.
.png)
Giải thích: hàm SUMIF tính tổng giá trị trong vùng A1:A5 nhỏ hơn hoặc bằng 10.
Không bằng
Toán tử không bằng (<>) trả vể TRUE nếu hai giá trị không bằng nhau.
1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 không bằng giá trị trong ô B1.
2. Haàm IF bên dưới sử dụng toán tử không bằng.

Giải thích: nếu hai giá trị (chuỗi số hoặc văn bản) không bằng nhau, hàm IF trả về No, ngược lại trả về Yes.
Nguồn: Excel Easy
Xem thêm:
Chương 4: Hàm OR trong Excel
Từ khóa » Khác 0 Trong Excel
-
Các Toán Tử Logic Của Excel: Bằng, Không Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
-
Dấu Khác 0 Là Dấu Gì | Giải Pháp Excel
-
Tạo Công Thức Có điều Kiện - Microsoft Support
-
Dấu Khác Trong Excel, Cách Viết Dấu Khác Trong Excel
-
Cách Viết Dấu Khác Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2016...
-
Mẹo Sử Dụng Dấu Khác (≠) Trong Excel Cực đơn Giản, Chi Tiết
-
Các Toán Tử Logic Của Excel: Bằng, Không Bằng, Lớn Hơn ... - Thủ Thuật
-
Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
-
Ký Hiệu Khác Rỗng Trong Excel, Hàm Countif Với Điều Kiện Rỗng
-
Hàm VLOOKUP Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
-
Cách Sử Dụng Hàm điều Kiện - IF Trong Microsoft Excel
-
Tổng Hợp Các Hàm Logic Trong Excel - Kế Toán Lê Ánh
-
Hàm IF Trong Excel | Cách Sử Dụng Hàm IF Từ Cơ Bản đến Nâng Cao
-
Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ