Chương 5 MRP Và ERP - Bài Giảng - Website Của Trương Minh Chiến

Đăng nhập / Đăng ký
  • Trang chủ
  • Thành viên
  • Trợ giúp
  • Liên hệ

Đăng nhập

Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

Thông tin

  • Giới thiệu bản thân
  • Thành tích
  • Chia sẻ kinh nghiệm
  • Lưu giữ kỉ niệm
  • Hình ảnh hoạt động
  • Soạn bài trực tuyến

Các ý kiến mới nhất

  • các em thân mới để giải bằng excel các em...
  • thua thay! e hoc o da nang chac khong thay...
  • TVM TRUNG KIÊN GHÉ THĂM. CHÚC GIA ĐÌNH SANG NĂM...
  • Yêu cầu giải bằng excel>Tool>Data Analysis thay a...
  • Rất vui được làm quen với các anh chị!...
  • XIN CHÀO THẦY CHIẾN...
  • ...
  • ...
  • ...
  • TVM THANH NGHỊ GIA NHẬP TRANG, RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC...
  • Chào thầyTrương Minh Chiến. Chúc thầy niềm vui, sức khỏe...
  • CHÚC THẦY CHIẾN MỘT BUỔI TỐI TRÀN NGẬP NIỀM...
  • Xin chào chủ nhà, mời chủ nhà ghé thăm ...
  • TVM xin chào thầy Minh Chiến ! Nhân dịp tết...
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (losedtales)
    • (Mya)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào? Đẹp Đơn điệu Bình thường Ý kiến khác

    Thống kê

  • 264595 truy cập (chi tiết) 22 trong hôm nay
  • 330889 lượt xem 22 trong hôm nay
  • 85 thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Đưa bài giảng lên Gốc > Bài giảng >
    • Chương 5 MRP và ERP
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Chương 5 MRP và ERP Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: ĐH Quốc Gia HN :: Quản trị sản xuất và tác nghiệp Người gửi: Trương Minh Chiến (trang riêng) Ngày gửi: 14h:32' 17-01-2011 Dung lượng: 4.6 MB Số lượt tải: 272 Số lượt thích: 0 người Quản trị sản xuất và tác nghiệpBài 5 – Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và ERPMục tiêu bài họcKhi hoàn thành chương này, học viên sẽ nắm được những ý chính sau:Phát triển được cấu trúc của sản phẩmXây dựng một kế hoạch nhu cầu lý thuyếtXây dựng kế hoạch nhu cầu thực tếQuyết định được về kích cỡ lô hàng cho việc xếp hàng theo nhu cầu, EOQ, và PPBMục tiêu bài họcKhi hoàn thành chương này, học viên sẽ nắm được những ý chính sau:Mô tả được MRP IIMô tả được chu trình khép kín MRPMô tả được ERPWheeled CoachNhà sản xuất xe cứu thương lớn nhất thế giới.Đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tế12 kiểu dáng cho xe cứu thương18,000 loại hàng hóa dự trữ khác nhau6,000 linh kiện bộ phận tự sản xuất12,000 linh kiện bộ phận mua ngoài Wheeled Coach4 nguyên tắc làm việcKế hoạch về nguyên vật liệu phải đáp ứng được cả kế hoạch tổng quát cũng như năng lực sản xuất. Kế hoạch phải được thực hiện như thiết kếTối thiểu hóa việc đầu tư vào dự trữDuy trì sự trung thực của hồ sơÍch lợi của MRPĐáp ứng yêu cầu của khách hàng tốt hơn.Thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường.Khai thác hiệu quả hơn về lao động và cơ sở vật chất.Mức dự trữ giảmNhu cầu phụ thuộcNhu cầu cho một hàng hóa này liên quan đến một nhu cầu của một hàng hóa khác.m2 sàn vs. tấn thépNếu biết được nhu cầu cho sản phẩm cuối cùng, có thể tính được nhu cầu cho tất cả các linh kiện và các bộ phận cấu thành của sản phẩm đó.Thông thường được sử dụng để thiết lập kế hoạch cho mỗi linh kiện, chi tiết.MRP là một kĩ thuật cơ bản trong sản xuất và tác nghiệpNhu cầu phụ thuộcBiết được lịch trình sản xuất chính (MPS)Đặc tính kĩ thuật hoặc danh mục nguyên vật liệu.Mức dự trữ sẵn cóMua những đơn hàng còn tồn đọngChu kỳ sản xuấtĐể có thể sử dụng các mô hình dự trữ hàng hóa có nhu cầu phụ thuộc, cần có những yêu cầu sau:Lịch trình sản xuất chính(MPS)Định rõ cái gì sẽ được sản xuất và bao giờPhải phù hợp với kế hoạch sản xuất tổng thểCác yếu tố đầu vào từ kế hoạch tài chính, nhu cầu khách hàng, công nghệ, hoạt động của nhà cung cấp.Khi một quá trình chuyển từ kế hoạch sang thực hiện, mỗi bước cần phải kiểm tra tính khả thi.MPS là kết quả của quá trình lập kế hoạch sản xuấtLịch trình sản xuất chính(MPS)MPS được xây dựng cho các sản phẩm cụ thểCác kế hoạch phải tuân thủ thời gian hợp lýMPS thường cố định và gắn liền với một phần của kế hoạch được xây dựng ở thời kỳ gần đó.MPS là kế hoạch cuốn chiếuMPS là một trạng thái của những gì được sản xuất, không phải là dự báo nhu cầu.Quá trình lập kế hoạchHình 5.1Quá trình lập kế hoạchFigure 14.1Kế hoạch sản xuất tổng thểHình 14.2Lịch trình sản xuất chính (MPS)Đơn đặt hàng của một khách hàng trong công ty (làm theo đặt hàng)Các mô đun được lặp đi lặp lại (Lắp ráp theo đặt hàng hoặc dự báo)Sản xuất sản phẩm liên tục (sản xuất theo dự báo)Có thể được lập trên bất kì một điều kiện sản xuất nào sau đây:Chiến lược cho các cách thức sản xuất khác nhauHình 14.3Các ví dụ MPSCông ty thực phẩm NancyDanh mục nguyên vật liệuDanh mục các bộ phận, thành phần và nguyên liệu cần để làm ra sản phẩmCho thấy cấu trúc sản phẩmCác chi tiết ở mức cao gọi là cấp cha mẹ.Các chi tiết ở mức dưới gọi là cấp con cái.Ví dụ Danh mục NVL Ví dụ BOMBP B: 2 x số lượng As = (2)(50) = 100BP C: 3 x số lượng As = (3)(50) = 150BP D: 2 x số lượng Bs + 2 x số lượng Fs = (2)(100) + (2)(300) = 800BP E: 2 x số lượng Bs + 2 x số lượng Cs = (2)(100) + (2)(150) = 500BP F: 2 x số lượng Cs = (2)(150) = 300BP G: 1 x số lượng Fs = (1)(300) = 300Danh mục nguyên vật liệuDanh mục theo module chi tiếtCác module không phải là sản phẩm cuối cùng nhưng là các module có thể được kết hợp để tạo thành các sản phẩm cuối cùng đa dạng.Lắp ráp theo module có thể đơn giản hóa đáng kể kế hoạch và chương trình sản xuất.Danh mục nguyên vật liệuDanh mục theo kế hoạchĐược thiết lập để tạo ra mối liên hệ cấp trên-cấp dưới cho danh mục nguyên vật liệu Sử dụng để nhóm các cụm lắp ráp nhằm giảm bớt số lượng các chi tiết phải lập kế hoạch hoặc lên lịch trìnhSử dụng để tạo ra một cụm bộ “kit” tiêu chuẩn cho sản xuất.Danh sách nguyên vật liệuDanh sách ảoMô tả các cụm lắp ráp chỉ tồn tại tạm thời.Một bộ phận của công đoạn lắp ráp còn lại và không bao giờ chuyển vào kho. Đánh mã số cấp độ thấpChi tiết được đánh mã tại cấp độ thấp nhất. BOM được xử lý ở 1 cấp độ tại 1 thời điểmHồ sơ chính xácHồ sơ chính xác về hàng dữ trữ là hoàn toàn cần thiết đối với MRP (hoặc bất cứ hệ thống nhu cầu phụ thuộc nào) để vận hành chính xác.Thông thường các hệ thống MRP yêu cầu độ chính xác 99%Các đơn hàng mua ngoài còn tồn động phải phản ánh chính xác về mặt số lượng và thời điểm nhận hàng theo lịch trình.Chu kỳ sản xuấtThời gian cần thiết để mua hàng, sản xuất hoặc lắp ráp các chi tiết.Đối với hàng hóa tự sản xuất – tổng thời gian đặt hàng, chờ đợi, di chuyển, chuẩn bị, lưu kho và vận hành.Đối với các hàng hóa mua ngoài – thời gian từ lúc nhận biết được nhu cầu đến khi vật tư/linh kiện có thể sẵn sàng cho sản xuất.Cấu trúc sản phẩm theo giai đoạnHình 5.4Cấu trúc MRPHình 14.5Xác định nhu cầu tổng thểBắt đầu với chương trình sản xuất cho sản phẩm cuối cùng – 50 đơn vị của sản phẩm A trong tuần 8.Sử dụng thời gian sản xuất cho các đơn vị, quyết định số tuần mà đơn hàng phải được hoàn thành – thời gian sản xuất có nghĩa là đơn hàng cho 50 đơn vị cần hoàn thành trong 7 tuần. Bước này thường được gọi là “thời gian sản xuất bù đắp” hoặc “thời gian định trước”Xác định nhu cầu tổng thểTheo BOM, tất cả các sản phẩm A yêu cầu 2 đơn vị B – 100 đơn vị B yêu cầu 7 tuần để thỏa mãn yêu cầu cho đơn vị A.Thời gian sản xuất cho đơn vị B là 2 tuần – thực hiện đơn hàng cho 100 B là 5 tuần.Thời gian và số lượng thành phần yêu cầu được khẳng định bởi việc hoàn thành đơn hàng của bố mẹ.Nhu cầu tổng thểQuá trình tiếp tục thông qua toàn bộ BOM một cấp độ tại 1 thời điểm – thường được gọi là sự bùng nổ.Thông qua quá trình BOM cấp độ, các chi tiết với nhiều bố mẹ chỉ là một quá trình duy nhất, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cũng như giảm được sự lộn xộn.Đánh mã ở cấp độ thấp đảm bảo mỗi chi tiết xuất hiện tại duy nhất một cấp độ của BOM.Nhu cầu tổng thểTable 14.3Kế hoạch yêu cầu thực tếKế hoạch yêu cầu thực tếKhẳng định yêu cầu thực tếBắt đầu với kế hoạch sản xuất cho sản phẩm cuối cùng – 50 đơn vị sản phẩm A trong 8 tuần.Vì chỉ có 10 đơn vị A trong tay, nên thực tế yêu cầu thêm 40 đơn vị nữa. Yêu cầu thực tế = yêu cầu lý thuyết – hàng tồn kho.Các đơn đặt hàng cho A trong 8 tuần là 40 đơn vị.Quyết định yêu cầu thực tếTheo nguyên tắc bù đắp thời gian sản xuất, kế hoạch đặt hàng hoàn thành cho A là 40 sản phẩm trong 7 tuần.Yêu cầu lý thuyết cho B là 80 sản phẩm trong 7 tuầnĐã có sẵn 15 B, yêu cầu thực tế là 65 B trong 7 tuầnPhải nhận được 65 đơn vị trong tuần 7 nghĩa là phải hoàn thành 65 đơn vị trong tuần 5.Khẳng định yêu cầu thực tếPhải nhận được 65 đơn vị trong tuần 7 nghĩa là phải hoàn thành 65 đơn vị trong tuần 5.Tài liệu hàng tồn kho của sản phẩm B được cập nhật để phản ánh việc sử dụng 15 sản phẩm trong kho và thể hiện không còn hàng tồn kho trong tuần 8.Có liên quan tới việc tính toán sơ bộ tới thực tế và là chức năng cơ bản thứ 3 của quá trình MRPKế hoạch yêu cầu thực tếLogic của yêu cầu thực tếKế hoạch nhu cầu lý thuyếtHình 14.6Bảng kế hoạch MRPFigure 14.7Dự trữ an toànBOM, tài liệu hàng tồn kho, số lượng mua hàng và sản xuất có thể không hoàn chỉnhViệc cân nhắc dự trữ an toàn cần phải thận trọngCần tối thiểu hóa và rút ra được cơ bảnXây dựng đặc trưng với hàng tồn kho đã có.Quản trị MRPMRP là một hệ thống linh hoạtLập lại kế hoạch một cách thuận tiện khi có sự thay đổi xảy raSức mạnh của hệ thống có thể đạt được sau nhiều sự thay đổiĐặt giới hạn thời gian cho việc lập lại kế hoạchMRP và JITMRP là một hệ thống lập kế hoạch mà không có chương trình chi tiếtMRP yêu cầu thời gian sản xuất cố định mà thực tế các kích cỡ lô hàng luôn biến đổiJIT vượt trội hơn về tốc độ di chuyển trong mỗi đợt vận hành của nguyên liệu trong hệ thống.Dòng cân bằngSử dụng trong tác nghiệp lặp lạiCác kế hoạch MRP sử dụng công nghệJIT dựa vào yếu tố cơ bản “kéo”Các dòng cần phải cân bằng cẩn thận với rất nhiều kích cỡ lô hàngSiêu thịCác đơn vị được sử dụng bởi rất nhiều sản phẩm được tổ chức trên một khu vực thông thường gọi là siêu thị.Các đơn vị có thể bị thu hồi nếu cầnHàng tồn kho được duy trì sử dụng hệ thống JIT và các thủ tục.Các đơn vị thông thường không được lập kế hoạch MRPKĩ thuật kích cỡ lô hàngKĩ thuật xếp hàng theo nhu cầu đơn đặt hàng là cái được yêu cầu cho sản xuất dựa vào yêu cầu thực tế.Có khả năng luôn luôn khả thiNếu chi phí thiết lập cao, xếp hàng theo nhu cầu có thể đắtSố lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)EOQ kì vọng một lượng cầu cố định và biết trước và hệ thống MRP thường xuyên giải quyết những nhu cầu không biết trước và biến đổi.Kĩ thuật kích cỡ lô hàngGiai đoạn quyết toán từng phần (PPB) nhìn vào những đơn hàng trong tương lai để quyết định hầu hết các kĩch cỡ lô hàng kinh tế.Thuật toán Wagner-Whitin là một chương trình kĩ thuật linh hoạt phức tạp.Thừa nhận một phạm vi thời gian hạn chếHiệu quả, nhưng tính toán phiền toáiVí dụ về xếp hàng theo nhu cầu CP lưu kho = $1/week; CP thiết lập= $100; thời gian sản xuất = 1 tuầnLô-for-Lô ExampleHolding cost = $1/week; Setup cost = $100; thời gian sản xuất = 1 weekKhông có một hàng tồn kho nào được chuyển quahệ thống với chi phí thuê đất = 0Có 7 cách thiết lập cho đơn vị này trong kế hoạchnày.Tổng chi phí thiết lập = 7 x $100 = $700Ví dụ kích cỡ lô hàng EOQCP lưu kho = $1/week; CP thiết lập= $100; thời gian sản xuất = 1 tuầnYêu cầu lý thuyết hàng tuần = 27; EOQ = 73 đơn vịEOQ Lô Size ExampleHolding cost = $1/week; Setup cost = $100; thời gian sản xuất = 1 weekAverage weekly gross requirements = 27; EOQ = 73 unitsCầu hàng năm = 1,404Tổng chi phí = chi phí thiết lập + chi phí thuê đấtTổng CP = (1,404/73) x $100 + (73/2) x ($1 x 52 tuần)Tổng CP = $3,798CP cho 10 tuần = $3,798 x (10 tuần /52 tuần) = $730Ví dụ về PPBCP lưu kho = $1/week; CP thiết lập= $100; thời gian sản xuất = 1 tuầnEPP = 100 đơn vịPPB ExampleHolding cost = $1/week; Setup cost = $100;EPP = 100 unitsVí dụ PPBCP lưu kho = $1/week; CP thiết lập= $100; thời gian sản xuất = 1 tuầnEPP = 100 đơn vịTóm tắt về kích cỡ lô hàngCho 3 ví dụ nàyWagner-Whitin mang lại một kế hoạch với tổng chi phí $455Sơ lược về kích cỡ lô hàngTheo lý thuyết, kích cỡ các lô hàng cần phải tính toán lại bất cứ khi nào có kích cỡ một lô hàng hoặc số lượng đặt hàng thay đổi. Trên thực tế, kết quả này trong hệ thống không ổn định và vững chắc.Xếp hàng theo nhu cầu chỉsử dụng khi đạt được chi phí JIT thấpSơ lược về kích cỡ lô hàngKích cỡ lô hàng có thể điều chỉnh để chấp nhận phế liệu, quá trình bị ép, và các lô hàng mua.Sử dụng kích cỡ lô hàng cẩn thận có thể là nguyên nhân của sự biến đổi về yêu cầu tại một mức độ thấp hơn đối với BOM. Khi chi phí thiết lập được nhận dạng và cầu tương đối chấp nhận được, PPB, Wagner-Whitin, hoặc EOQ nên đưa ra được những kết quả hợp lý.Mở rộng của MRPChu trình khép kín MRPHệ thống MRP cung cấp đầu vào cho kế hoạch công suất, MPS, và quá trình lập kế hoạch sản xuất.Lập kế hoạch công suấtHệ thống MRP phát sinh một khối lượng báo cáo có yêu cầu chi tiết về công suất.Nó được sử dụng để chỉ dẫn cho quá trình lập kế hoạch công suất.Sự thay đổi quay lại thông qua hệ thống MRP cho việc lập lại kế hoạch.Lập kế hoạch yêu cầu nguyên vật liệu IIMột hệ thống MRP đã được xác định, dữ liệu hàng tồn kho có thể bị cạnh tranh bởi những thông tin có lợi khác.Thời gian lao độngChi phí nguyên vật liệuChi phí vốnGần như bất kì nguồn lực nàoHệ thống thông thường được gọi là MRP II hoặc lập kế hoạch nguồn lực nguyên vật liệuLập kế hoạch nguồn lực nguyên vật liệuBảng 14.4Hệ thống chu trình khép kínFigure 14.8Hệ thống chu trình khép kín MRPHình 14.8Hệ thống chu trình khép kín MRPHình 14.8Hồ sơ yêu cầu nguồn lựcHình 14.9Hồ sơ yêu cầu nguồn lựcViệc tách lô 6 và 11 rồi chuyển chúng sớm hơn trong chương trình là khả thi. Nó giúp tránh được những vấn đề tiềm tàng với đơn đặt hàng muộn nhưng sẽ làm tăng chi phí thuê đất cho hàng tồn kho.Các “mẹo” san bằngChồng chéoChuyển một phần công việc cho những tác nghiệp tiếp theo trước khi toàn bộ lô hoàn thành.Giảm thời gian sản xuất Tách các tác nghiệpChuyển lô sang hai máy khác nhau cho cùng một tác nghiệpRút ngắn thời gian đưa nguyên liệu vào quá trình nhưng tăng chi phí thiết lập.3. Đơn hàng hoặc tách lôChia một đơn hàng thành nhiều lô nhỏ hơn và hoạt động từng phần theo chương trình.MRP trong các dịch vụVài dịch vụ hoặc đơn vị dịch vụ được kết nối trực tiếp với cầu của các dịch vụ khác.Chúng được xử lý như đối với những dịch vụ cầu ăn theo hoặc các chi tiết.Các nhà hàngBệnh việnKhách sạnMRP trong các dịch vụ(a) Cây cấu trúc sản phẩmFigure 14.10MRP trong các dịch vụ(b) Hóa đơn nguyên vật liệuMRP trong các dịch vụ(c) Hóa đơn nhân công cho VEAL PICANTELập kế hoạch nguồn lực phân phối (DRP)Sử dụng kĩ thuật cầu “ăn theo” thông qua chuỗi cung cấp.Mức cầu hoặc dự báo bán hàng kì vọng trở thành yêu cầu lý thuyết.Mức tồn kho thấp nhất để đáp ứng các mức độ dịch vụ khách hàng.Thời gian sản xuất hợp lýNhận dạng cấu trúc phân phối.Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP)Việc vận hành hệ thống MRP để ràng buộc khách hàng và nhà cung cấp.Tự động chấp nhận và tích hợp nhiều quá trình của doanh nghiệp.Chia sẻ những dữ liệu thông thường và thực hành trong doanh nghiệp.Thông tin sản xuất trong thời gian thực tếĐiều tiết doanh nghiệp từ việc đánh giá nhà cung cấp tới việc gửi hóa đơn cho khách hàng.Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP)Các mô đun ERP gồmMRP cơ bảnTài chínhNguồn nhân lựcQuản lý chuỗi cung cấp(SCM)Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)ERP và MRPHình 14.11ERP và MRPFigure 14.11ERP và MRPERP và MRPFigure 14.11ERP và MRPFigure 14.11Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP)ERP có thể làm theo yêu cầu khách hàng để đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của doanh nghiệp.Kết hợp các phần mềm ứng dụng doanh nghiệp cho phép hệ thống ERP kết hợp với.Quản lý kho hàngLogisticsDanh mục điện tửQuản trị chất lượngLập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP)Hệ thống ERP có tiềm năng:Giảm chi phí thực hiệnTăng tốc độ và sự chính xác của thông tinTạo thuận lợi cho tầm quan trọng của hệ thống JIT và phối hợpLợi thế của hệ thống ERPCung cấp sự phối hợp của chuỗi cung cấp, sản xuất, và quản trị.Xây dựng một cách tương đồng các dữ liệuCó thể kết hợp chặt chẽ để tạo ra quá trình tốt nhất.Tăng việc giao tiếp và sự cộng tác giữa đơn vị doanh nghiệp và các địa điểm.Có một phần mềm dữ liệu đầy đủCung cấp các chiến lược có lợi thế Bất lợi của hệ thống ERPRất đắt tiền và khó để làm theo yêu cầu khách hàngSự thực hiện đòi hỏi thay đổi đáng kể trong công ty cũng như quá trình hoạt động của nó.Nó quá phức tạp để các công ty có thể điều chỉnh theo nó.Có liên quan đến những công việc đang diễn ra, khả năng không bao giờ hoàn tất, quá trình thực hiện.Sự thành thạo bị giới hạn với những vấn đề đang diễn ra.ERP trong lĩnh vực dịch vụHệ thống ERP được phát triển cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chính phủ, bán lẻ, khách sạn, và tài chính.Cũng được gọi là hệ thống phản hồi khách hàng hiệu quả (ECR)Mục tiêu là ràng buộc việc bán hàng để mua hàng, tồn kho, logistics, và sản xuất.   ↓ ↓ Gửi ý kiến Bản quyền thuộc về giảng viên Trương Minh Chiến Website được thừa kế từ Violet.vn, người quản trị: Trương Minh Chiến

    Từ khóa » Bài Tập Mrp