Chương 7 Quản Lý Bộ Nhơ - Nguyên Lý Hệ điều Hành

Đăng nhập / Đăng ký
  • Trang chủ
  • Thành viên
  • Trợ giúp
  • Liên hệ

Đăng nhập

Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

Thông tin

  • Giới thiệu
  • Thành tích
  • Chia sẻ kinh nghiệm
  • Lưu giữ kỉ niệm
  • Hình ảnh hoạt động
  • Soạn bài trực tuyến

Danh mục sách - tài liệu

Ảnh ngẫu nhiên

Bai_21___Viet_HelloWorld_voi_C__Written_Hello_World_with_C____YouTube.flv Bai_1_Cai_dat_C_2008_Install_C__2008__YouTube.flv CHINH_SUA_NANG_CAO_CHAT_LUONG_ANH.flv

Thống kê

  • 78608 truy cập (chi tiết) 9 trong hôm nay
  • 96897 lượt xem 20 trong hôm nay
  • 19 thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Đưa bài giảng lên Gốc > Bài giảng > Nguyên lý hệ điều hành >
    • chương 7 Quản lý bộ nhơ
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    chương 7 Quản lý bộ nhơ Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: sưu tầm Người gửi: Khoa Công Nghệ Thông Tin (trang riêng) Ngày gửi: 21h:16' 19-04-2014 Dung lượng: 892.5 KB Số lượt tải: 69 Số lượt thích: 0 người Khoa KTMT1Chương 7. Quản lý bộ nhớKhái niệm cơ sởCác kiểu địa chỉ nhớ (physical address , logical address)Chuyển đổi địa chỉ nhớOverlay và swappingMô hình quản lý bộ nhớ đơn giảnFixed partitioningDynamic partitioningCơ chế phân trang (paging)Cơ chế phân đoạn (segmentation)Segmentation with pagingKhoa KTMT2Khái niệm cơ sởChương trình phải được mang vào trong bộ nhớ và đặt nó trong một tiến trình để được xử lý Input Queue - Một tập hợp của những tiến trình trên đĩa mà đang chờ để được mang vào trong bộ nhớ để thực thi.User programs trải qua nhiều bước trước khi được xử lý.Khoa KTMT3Khái niệm cơ sởQuản lý bộ nhớ là công việc của hệ điều hành với sự hỗ trợ của phần cứng nhằm phân phối, sắp xếp các process trong bộ nhớ sao cho hiệu quả.Mục tiêu cần đạt được là nạp càng nhiều process vào bộ nhớ càng tốt (gia tăng mức độ đa chương)Trong hầu hết các hệ thống, kernel sẽ chiếm một phần cố định của bộ nhớ; phần còn lại phân phối cho các process.Các yêu cầu đối với việc quản lý bộ nhớCấp phát bộ nhớ cho các processTái định vị (relocation): khi swapping,.Bảo vệ: phải kiểm tra truy xuất bộ nhớ có hợp lệ khôngChia sẻ: cho phép các process chia sẻ vùng nhớ chungKết gán địa chỉ nhớ luận lý của user vào địa chỉ thựcKhoa KTMT4Các kiểu địa chỉ nhớĐịa chỉ vật lý (physical address) (địa chỉ thực) là một vị trí thực trong bộ nhớ chính.Địa chỉ luận lý (logical address) là một vị trí nhớ được diễn tả trong một chương trình ( còn gọi là địa chỉ ảo virtual address) Các trình biên dịch (compiler) tạo ra mã lệnh chương trình mà trong đó mọi tham chiếu bộ nhớ đều là địa chỉ luận lýĐịa chỉ tương đối (relative address) (địa chỉ khả tái định vị, relocatable address) là một kiểu địa chỉ luận lý trong đó các địa chỉ được biểu diễn tương đối so với một vị trí xác định nào đó trong chương trình.Ví dụ: 12 byte so với vị trí bắt đầu chương trình,.Địa chỉ tuyệt đối (absolute address): địa chỉ tương đương với địa chỉ thực.Khoa KTMT5Nạp chương trình vào bộ nhớBộ linker: kết hợp các object module thành một file nhị phân khả thực thi gọi là load module.Bộ loader: nạp load module vào bộ nhớ chínhSystemlibrarySystem librarystatic linkingdynamic linking(liên kết động)Khoa KTMT6Cơ chế thực hiện linkingModule ACALL BReturnlength LModule BCALL CReturnlength MModule CReturnlength NModule AJMP “L”ReturnModule BJMP “L+M”ReturnModule CReturnLL  M  1L  ML  M  N  1Relocatableobject modules(di chuyển modun)load moduleKhoa KTMT7Chuyển đổi địa chỉChuyển đổi địa chỉ: quá trình ánh xạ một địa chỉ từ không gian địa chỉ này sang không gian địa chỉ khác.Biểu diễn địa chỉ nhớTrong source code: symbolic (các biến, hằng, pointer,.)Thời điểm biên dịch: thường là địa chỉ khả tái định vịVí dụ: a ở vị trí 14 bytes so với vị trí bắt đầu của module.Thời điểm linking/loading: có thể là địa chỉ thực. Ví dụ: dữ liệu nằm tại địa chỉ bộ nhớ thực 2030025020002250relocatable address(Địa chỉ khả tái định vị)physical memory(Địa chỉ vật lý)symbolic address(Địa chỉ tượng trưng)int i;goto p1;p1Khoa KTMT8Chuyển đổi địa chỉ (tt)Địa chỉ lệnh (instruction) và dữ liệu (data) được chuyển đổi thành địa chỉ thực có thể xảy ra tại ba thời điểm khác nhauCompile time: nếu biết trước địa chỉ bộ nhớ của chương trình thì có thể kết gán địa chỉ tuyệt đối lúc biên dịch.Ví dụ: chương trình .COM của MS-DOSKhuyết điểm: phải biên dịch lại nếu thay đổi địa chỉ nạp chương trìnhLoad time: Vào thời điểm loading, loader phải chuyển đổi địa chỉ khả tái định vị thành địa chỉ thực dựa trên một địa chỉ nền (base address).Địa chỉ thực được tính toán vào thời điểm nạp chương trình ? phải tiến hành reload nếu địa chỉ nền thay đổi.Khoa KTMT9Sinh địa chỉ tuyệt đối vào thời điểm dịchSymbolicaddressesPROGRAMJUMP iLOAD jDATAijSource codeAbsoluteaddresses1024JUMP 1424LOAD 222414242224Absolute load moduleCompileLink/LoadPhysical memory addresses1024JUMP 1424LOAD 222414242224Process image Khoa KTMT10Sinh địa chỉ thực vào thời điểm nạpRelative (relocatable)addresses0JUMP 400LOAD 12004001200Relativeload moduleSymbolicaddressesPROGRAMJUMP iLOAD jDATAijSource codeCompileLink/LoadPhysical memory addresses1024JUMP 1424LOAD 222414242224Process image Khoa KTMT11Chuyển đổi địa chỉ (tt)Execution time: khi trong quá trình thực thi, process có thể được di chuyển từ segment này sang segment khác trong bộ nhớ thì quá trình chuyển đổi địa chỉ được trì hoãn đến thời điểm thực thiCần sự hỗ trợ của phần cứng cho việc ánh xạ địa chỉ.Ví dụ: trường hợp địa chỉ luận lý là relocatable thì có thể dùng thanh ghi base và limit,.Sử dụng trong đa số các OS đa dụng (general-purpose) trong đó có các cơ chế swapping, paging, segmentationRelative (relocatable)addresses0JUMP 400LOAD 12004001200MAX= 2000Khoa KTMT12Dynamic linking (Liên kết động)Quá trình link đến một module ngoài (external module) được thực hiện sau khi đã tạo xong load module Ví dụ trong Windows: module ngoài là các file .DLL còn trong Unix, các module ngoài là các file .so (shared library)Load module chứa các con trỏ tham chiếu (refer) đến các chương trình con của module bên ngoài.Lúc thực thi, khi stub được thực thi lần đầu (do process gọi routine lần đầu), stub nạp routine vào bộ nhớ, tự thay thế bằng địa chỉ của routine và routine được thực thi.Các lần gọi routine sau sẽ xảy ra bình thườngStub cần sự hỗ trợ của OS (như kiểm tra xem routine đã được nạp vào bộ nhớ chưa).Khoa KTMT13Ưu điểm của dynamic linkingThông thường, external module là một thư viện cung cấp các tiện ích của OS. Các chương trình thực thi có thể dùng các phiên bản khác nhau của external module mà không cần sửa đổi, biên dịch lại.Chia sẻ mã (code sharing): một external module chỉ cần nạp vào bộ nhớ một lần. Các process cần dùng module bên ngoài này thì cùng chia sẻ đoạn mã của module bên ngoài ? tiết kiệm không gian nhớ và đĩa.Phương pháp dynamic linking cần sự hỗ trợ của OS trong việc kiểm tra xem một thủ tục nào đó có thể được chia sẻ giữa các process hay là phần mã của riêng một process (bởi vì chỉ có OS mới có quyền thực hiện việc kiểm tra này).Khoa KTMT14Dynamic loadingCơ chế: chỉ khi nào cần được gọi đến thì một thủ tục mới được nạp vào bộ nhớ chính ? tăng độ hiệu dụng của bộ nhớ (memory utilization) bởi vì các thủ tục không được gọi đến sẽ không chiếm chỗ trong bộ nhớRất hiệu quả trong trường hợp tồn tại khối lượng lớn mã chương trình có tần suất sử dụng thấp, không được sử dụng thường xuyên (ví dụ các thủ tục xử lý lỗi) Hỗ trợ từ hệ điều hànhThông thường, user chịu trách nhiệm thiết kế và hiện thực các chương trình có dynamic loading.Hệ điều hành chủ yếu cung cấp một số thủ tục thư viện hỗ trợ, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho lập trình viên.Khoa KTMT15Cơ chế phủ lắp (overlay)Tại mỗi thời điểm, chỉ giữ lại trong bộ nhớ những lệnh hoặc dữ liệu cần thiết, giải phóng các lệnh/dữ liệu chưa hoặc không cần dùng đến.Cơ chế này rất hữu dụng khi kích thước một process lớn hơn không gian bộ nhớ cấp cho process đó.Cơ chế này được điều khiển bởi người sử dụng (thông qua sự hỗ trợ của các thư viện lập trình) chứ không cần sự hỗ trợ của hệ điều hànhKhoa KTMT16Pass 1 70KPass 2 80KSymbol table 20KCommon routines 30KAssemblerTotal memory available = 150KBCơ chế overlay (tt)symboltable20Kcommonroutines30Koverlaydriver10Kpass 1pass 280K70KĐơn vị: bytenạp và thực thiKhoa KTMT17Cơ chế hoán vị (swapping)Một process có thể tạm thời bị swap ra khỏi bộ nhớ chính và lưu trên một hệ thống lưu trữ phụ. Sau đó, process có thể được nạp lại vào bộ nhớ để tiếp tục quá trình thực thi. Swapping policy: hai ví dụRound-robin: swap out P1 (vừa tiêu thụ hết quantum của nó), swap in P2 , thực thi P3 ,.Roll out, roll in: dùng trong cơ chế định thời theo độ ưu tiên (priority-based scheduling)Process có độ ưu tiên thấp hơn sẽ bị swap out nhường chỗ cho process có độ ưu tiên cao hơn mới đến được nạp vào bộ nhớ để thực thiHiện nay, ít hệ thống sử dụng cơ chế swapping trênKhoa KTMT18Minh họa cơ chế swappingKhoa KTMT19Mô hình quản lý bộ nhớTrong chương này, mô hình quản lý bộ nhớ là một mô hình đơn giản, không có bộ nhớ ảo.Một process phải được nạp hoàn toàn vào bộ nhớ thì mới được thực thi (ngoại trừ khi sử dụng cơ chế overlay).Các cơ chế quản lý bộ nhớ sau đây rất ít (hầu như không còn) được dùng trong các hệ thống hiện đạiPhân chia cố định (fixed partitioning)Phân chia động (dynamic partitioning)Phân trang đơn giản (simple paging)Phân đoạn đơn giản (simple segmentation)Khoa KTMT20Phân mảnh (fragmentation)Phân mảnh ngoại (external fragmentation)Kích thước không gian nhớ còn trống đủ để thỏa mãn một yêu cầu cấp phát, tuy nhiên không gian nhớ này không liên tục ? có thể dùng cơ chế kết khối (compaction) để gom lại thành vùng nhớ liên tục.Phân mảnh nội (internal fragmentation)Kích thước vùng nhớ được cấp phát có thể hơi lớn hơn vùng nhớ yêu cầu.Ví dụ: cấp một khoảng trống 18,464 bytes cho một process yêu cầu 18,462 bytes.Hiện tượng phân mảnh nội thường xảy ra khi bộ nhớ thực được chia thành các khối kích thước cố định (fixed-sized block) và các process được cấp phát theo đơn vị khối. Ví dụ: cơ chế phân trang (paging).Khoa KTMT21Phân mảnh nội operatingsystem(used)yêu cầu kế tiếp là 18,462 bytes !!!Vùng trống kích thước18,464 bytescần quản lý khoảng trống 2 bytes !?!OS sẽ cấp phát hẳn khối 18,464 bytes cho process ? dư ra 2 bytes không dùng!Khoa KTMT22Fixed partitioningKhi khởi động hệ thống, bộ nhớ chính được chia thành nhiều phần rời nhau gọi là các partition có kích thước bằng nhau hoặc khác nhauProcess nào có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng kích thước partition thì có thể được nạp vào partition đó.Nếu chương trình có kích thước lớn hơn partition thì phải dùng cơ chế overlay.Nhận xétKhông hiệu quả do bị phân mảnh nội: một chương trình dù lớn hay nhỏ đều được cấp phát trọn một partition.Khoa KTMT23Chiến lược sắp xếp (placement)Partition có kích thước bằng nhauNếu còn partition trống ? process mới sẽ được nạp vào partition đóNếu không còn partition trống, nhưng trong đó có process đang bị blocked ? swap process đó ra bộ nhớ phụ nhường chỗ cho process mới.Partition có kích thước không bằng nhau: giải pháp 1Gán mỗi process vào partition nhỏ nhất phù hợp với nóCó hàng đợi cho mỗi partition Giảm thiểu phân mảnh nộiVấn đề: có thể có một số hàng đợi trống không (vì không có process với kích thước tương ứng) và hàng đợi dày đặcKhoa KTMT24Chiến lược placement (tt)Partition có kích thước không bằng nhau: giải pháp 2Chỉ có một hàng đợi chung cho mọi partition Khi cần nạp một process vào bộ nhớ chính ? chọn partition nhỏ nhất còn trốngKhoa KTMT25Dynamic partitioningSố lượng partition không cố định và partition có thể có kích thước khác nhauMỗi process được cấp phát chính xác dung lượng bộ nhớ cần thiếtGây ra hiện tượng phân mảnh ngoạiKhoa KTMT26Chiến lược s?p x?p (tt)Dùng để quyết định cấp phát khối bộ nhớ trống nào cho một processMục tiêu: giảm chi phí compactionCác chiến lược placementBest-fit: chọn khối nhớ trống nhỏ nhất First-fit: chọn khối nhớ trống phù hợp đầu tiên kể từ đầu bộ nhớNext-fit: chọn khối nhớ trống phù hợp đầu tiên kể từ vị trí cấp phát cuối cùngWorst-fit: chọn khối nhớ trống lớn nhấtKhoa KTMT27Cấp phát không liên tục1.Cơ chế phân trang (paging) Bộ nhớ vật lý ?khung trang (frame).Kích thước của frame là lũy thừa của 2, từ khoảng 512 byte đến 16MB.Bộ nhớ luận lý (logical memory) hay không gian địa chỉ luận lý là tập mọi địa chỉ luận lý mà một chương trình bất kỳ có thể sinh ra ? page.Ví dụMOV REG,1000 //1000 là một địa chỉ luận lýBảng phân trang (page table) để ánh xạ địa chỉ luận lý thành địa chỉ thựcKhoa KTMT281.Cơ chế phân trang (tt)logical memory14350123page tablepage 0page 2physical memoryframenumber0123page 145page 3pagenumber0123Khoa KTMT291.Cơ chế phân trang (tt)A) Chuyển đổi đia chỉ trong pagingĐịa chỉ luận lý gồm có:Số hiệu trang (Page number) pĐịa chỉ tương đối trong trang (Page offset) dNếu kích thước của không gian địa chỉ ảo là 2m, và kích thước của trang là 2n (đơn vị là byte hay word tùy theo kiến trúc máy) thìBảng phân trang sẽ có tổng cộng 2m/2n = 2m ? n mục (entry)pdpage numberpage offsetm ? n bits(định vị từ 0 ? 2m ? n ? 1)n bits(định vị từ 0 ? 2n ? 1)Khoa KTMT301.Cơ chế phân trang (tt) CPUpdfdfppage tablelogicaladdress physicaladdress physicalmemoryf 00…00f 11…11f framesA) Chuyển đổi địa chỉ trong pagingKhoa KTMT311.Cơ chế phân trang (tt)Ví dụ: Chuyển đổi địa chỉ nhớ trong pagingKhoa KTMT321.Cơ chế phân trang (tt)Trước khi và sau khi cấp phát cho Process mớiKhoa KTMT33B) Cài đặt bảng trang (Paging hardware)Bảng phân trang thường được lưu giữ trong bộ nhớ chínhMỗi process được hệ điều hành cấp một bảng phân trangThanh ghi page-table base (PTBR) trỏ đến bảng phân trangThanh ghi page-table length (PTLR) biểu thị kích thước của bảng phân trang (có thể được dùng trong cơ chế bảo vệ bộ nhớ)Thường dùng một bộ phận cache phần cứng có tốc độ truy xuất và tìm kiếm cao, gọi là thanh ghi kết hợp (associative register) hoặc b? nh? kết hợp cao (translation look-aside buffers (TLBs))Khoa KTMT34B) Cài đặt bảng trang (Paging hardware)Dùng thanh ghi Page-Table Base Register (PTBR)pKhoa KTMT35Paging hardware với TLBKhoa KTMT36C) Effective access time (EAT)Tính thời gian truy xuất hiệu dụng (effective access time, EAT)Thời gian tìm kiếm trong TLB (associative lookup): ?Thời gian một chu kỳ truy xuất bộ nhớ: xHit ratio: tỉ số giữa số lần chỉ số trang được tìm thấy (hit) trong TLB và số lần truy xuất khởi nguồn từ CPUKí hiệu hit ratio: ?Thời gian cần thiết để có được chỉ số frameKhi chỉ số trang có trong TLB (hit) ? + xKhi chỉ số trang không có trong TLB (miss) ? + x + xThời gian truy xuất hiệu dụng EAT = (? + x)? + (? + 2x)(1 - ?) = (2 - ?)x + ?Khoa KTMT37C) Effective access time (EAT)Ví dụ 1: đơn vị thời gian nano giâyAssociative lookup = 20Memory access = 100Hit ratio = 0.8EAT = (100 + 20) ? 0.8 + (200 + 20) ? 0.2 = 1.2 ? 100 + 20 = 140Ví dụ 2Associative lookup = 20Memory access = 100Hit ratio = 0.98EAT = (100 + 20) ? 0.98 + (200 + 20) ? 0.02 = 1.02 ? 100 + 20 = 122Khoa KTMT38D) Tổ chức bảng trang - Phân trang đa cấpCác hệ thống hiện đại đều hỗ trợ không gian địa chỉ ảo rất lớn (232 đến 264), ở đây giả sử là 232Giả sử kích thước trang nhớ là 4KB (= 212) ? bảng phân trang sẽ có 232/212 = 220 = 1M mục. Giả sử mỗi mục gồm 4 byte thì mỗi process cần 4MB cho bảng phân trang Khoa KTMT39D) Tổ chức bảng trangPhân trang đa cấpKhoa KTMT40D) Tổ chức bảng trangBảng trang nghịch đảo: sử dụng cho tất cả các Process iKhoa KTMT41E) Bảo vệ bộ nhớViệc bảo vệ bộ nhớ được hiện thực bằng cách gắn với frame các bit bảo vệ (protection bits) được giữ trong bảng phân trang. Các bit này biểu thị các thuộc tính sauread-only, read-write, execute-onlyNgoài ra, còn có một valid/invalid bit gắn với mỗi mục trong bảng phân trang"valid": cho biết là trang của process, do đó là một trang hợp lệ."invalid": cho biết là trang không của process, do đó là một trang bất hợp lệ.Khoa KTMT42Bảo vệ bằng valid/invalid bitMỗi trang nhớ có kích thước 2K = 2048Process có kích thước 10,468 ? phân mảnh nội ở frame 9 (chứa page 5), các địa chỉ ảo > 12287 là các địa chỉ invalid.Dùng PTLR để kiểm tra truy xuất đến bảng phân trang có nằm trong bảng hay không.000001046812287framenumbervalid/invalid bit012345671638314 bitKhoa KTMT43F) Chia sẻ các trang nhớProcess 1ed 1ed 2ed 3data 1ed 1ed 2ed 2data 3Process 33462012334610123Process 2ed 1ed 2ed 3data 234670123Bộ nhớ thựcKhoa KTMT442.Phân đoạn (segmentation)Nhìn lại cơ chế phân tranguser view (không gian địa chỉ ảo) tách biệt với không gian bộ nhớ thực. Cơ chế phân trang thực hiện phép ánh xạ user-view vào bộ nhớ thực.Trong thực tế, dưới góc nhìn của user, một chương trình cấu thành từ nhiều đoạn (segment). Mỗi đoạn là một đơn vị luận lý của chương trình, nhưmain program, procedure, functionlocal variables, global variables, common block, stack, symbol table, arrays,.Khoa KTMT45User view của một chương trìnhThông thường, một chương trình được biên dịch. Trình biên dịch sẽ tự động xây dựng các segment.Ví dụ, trình biên dịch Pascal sẽ tạo ra các segment sau:Global variablesProcedure call stackProcedure/function code Local variableTrình loader sẽ gán mỗi segment một số định danh riêng.Logical address spaceKhoa KTMT46Phân đoạnDùng cơ chế phân đoạn để quản lý bộ nhớ có hỗ trợ user viewKhông gian địa chỉ ảo là một tập các đoạn, mỗi đoạn có tên và kích thước riêng.Một địa chỉ luận lý được định vị bằng tên đoạn và độ dời (offset) bên trong đoạn đó (so sánh với phân trang!)Khoa KTMT47Phân đoạn (tt)logical address space physical memory spacesegment 1segment 2segment 3segment 4Khoa KTMT48Cài đặt phân đoạn Địa chỉ luận lý là một cặp giá trị (segment number, offset)Bảng phân đoạn (segment table): gồm nhiều mục, mỗi mục chứabase, chứa địa chỉ khởi đầu của segment trong bộ nhớlimit, xác định kích thước của segmentSegment-table base register (STBR): trỏ đến vị trí bảng phân đoạn trong bộ nhớSegment-table length register (STLR): số lượng segment của chương trình? Một chỉ số segment s là hợp lệ nếu s < STLRKhoa KTMT49Một ví dụ về phân đoạn procedurestacksymbol tablefunctionsqrtmain programsegment 0segment 3segment 1segment 2segment 4segmenttablelogical address spacephysical memory space1400240032004300470057006300Khoa KTMT50Phần cứng hỗ trợ phân đoạnCPU+physicalmemorynotrap; addressing errorsyessegmenttableKhoa KTMT51Chuyển đổi địa chỉ trong cơ chế phân đoạnVí dụKhoa KTMT52Chia sẻ các đoạneditordata 1segment 0segment 1logical address space process P1editordata 2segment 0segment 1logical address space process P2segment table process P1segment table process P2physical memory4306272773683489000398853Khoa KTMT533.Kết hợp phân trang và phân đoạnKết hợp phân trang và phân đoạn nhằm kết hợp các ưu điểm đồng thời hạn chế các khuyết điểm của phân trang và phân đoạn:Vấn đề của phân đoạn: Nếu một đoạn quá lớn thì có thể không nạp nó được vào bộ nhớ.Ý tưởng giải quyết: paging đoạn, khi đó chỉ cần giữ trong bộ nhớ các page của đoạn hiện đang cần.Logic Addr = Khoa KTMT543.Kết hợp phân trang và phân đoạnKhoa KTMT553.Kết hợp phân trang và phân đoạn   ↓ ↓ Gửi ý kiến Bản quyền thuộc về Khoa Công nghệ thông tin - trường CĐ Bình Định Website được thừa kế từ Violet.vn, người quản trị: Khoa Công Nghệ Thông Tin

    Từ khóa » Cơ Chế Overlay