CHUYÊN ĐỀ ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP ...

Tiếng Anh Tiếng Việt
  • Trang chủ
  • Giới thiệu công ty
  • Sản phẩm
    • Đo lường - Hiệu chuẩn
    • Thí nghiệm điện
    • Dầu khí
    • Công nghiệp
  • Tin tức
    • Tin tức hoạt động của TT-GROUP
    • Thông tin từ nhà sản xuất
    • Thông tin các thiết bị đã sửa chữa
  • Giải pháp
    • Dầu khí
    • Cáp ngầm
    • Máy biến áp
    • Thử nghiệm EMC
  • Dịch vụ
  • Đối tác
  • Download
  • Thông tin tuyển dụng
  • Liên hệ
Danh mục sản phẩm
  • Kiểm tra, chẩn đoán và giám sát cho CBM & RCM
  • Công cụ/giải pháp tự động hóa/số hóa hiệu chuẩn
  • Thử nghiệm cao áp
  • Xác định lỗi cáp
  • Giám sát máy biến áp
  • Giám sát máy phát
  • Thử nghiệm ắc quy
  • Công tơ điện tử và thử nghiệm CT/PT
  • Thử nghiệm tương thích điện từ trường (EMC)
  • Thử nghiệm môi trường & độ bền vật liệu
  • Phân tích và giám sát chất lượng điện năng
  • Cải thiện chất lượng điện & tiết kiệm năng lượng
  • Hiệu chuẩn điện - nhiệt - áp suất
  • Thử nghiệm rơ le & máy cắt
  • Hiệu chuẩn tự động RF
  • Hiệu chuẩn lưu lượng khí
  • Hiệu chuẩn độ ẩm
  • Hiệu chuẩn rung, sốc & âm thanh
  • Mô phỏng thời gian thực
  • Giải pháp cho ngành công nghiệp điện tử, hệ thống điện, hàng không
  • Các thiết bị Dầu và Khí
Thông tin nổi bật Hoàn thành thi công, lắp đặt Hệ thống cải thiện chất lượng điện năng ELSPEC EQUALIZER tại nhà máy sản xuất ô tô Hệ thống hiệu chuẩn rung SPEKTRA CS18 HF/VLF cho QUATEST 3 Cung cấp, lắp đặt Hệ thống lọc dầu Online của ENERVAC / CANADA cho Công ty Lưới điện Cao thế TP.HCM Hoàn thiện giải pháp chẩn đoán phóng điện cục bộ Online cho Công ty Thí nghiệm điện miền Nam Tổ chức bàn giao và chuyển giao công nghệ Thiết bị chuẩn đoán Online phóng điện cục bộ cho cáp lực và tủ hợp bộ - Mã hiệu HVPD Longshot của hãng HVPD / Anh Tổ chức giới thiệu thiết bị hiệu chuẩn nhiệt độ, áp suất và thiết bị thí nghiệm điện tại một số Nhà máy nhiệt điện Trang chủ » Máy biến áp CHUYÊN ĐỀ ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP LỰC TRONG VẬN HÀNH

I. Đặt vấn đề

Máy biến áp lực là phần tử rất quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng. Trong quá trình vận hành, các bộ phận của máy biến áp lực phải liên tục chịu đựng các ứng suất điện, nhiệt, cơ khí hoặc các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm cũng như quá trình tương tác giữa các vật liệu khác nhau trong máy biến áp. Dưới tác động của các yếu tố này, phẩm chất và tính năng của các bộ phận trong máy biến áp bị suy giảm theo thời gian và có thể dẫn đến các hư hỏng hoặc làm suy giảm tuổi thọ của máy biến áp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ cũng như đòi hỏi ngày càng cao của người sử dụng điện, đánh giá và giám sát chất lượng máy biến áp lực trong vận hành đang ngày càng trở thành một yêu cầu tất yếu.

Những lợi ích của việc giám sát chất lượng máy biến áp lực trong vận hành:

- Liên tục theo dõi tình trạng của từng bộ phận trong máy biến áp, từ đó kịp thời phát hiện sớm các hư hỏng từ giai đoạn ban đầu từ đó giúp cho việc lên phương án sửa chữa, thay thế kịp thời, giảm chi phí và thời gian sửa chữa

- Giảm thiểu việc cắt điện ngoài kế hoạch

- Từ việc giám sát liên tục tình trạng các bộ phận của máy biến áp để từ đó đưa ra được phương thức vận hành phù hợp

- Ngăn ngừa nguy cơ xảy ra các sự cố nghiêm trọng

- Nâng cao tuổi thọ, nâng cao độ ổn định và tin cậy của máy biến áp.

II. Cơ sở của việc đánh giá và giám sát chất lượng máy biến áp trong vận hành

2.1. Các nguyên nhân sự cố cơ bản đối với máy biến áp lực

Sự cố xảy ra với máy biến áp lực khi mà các ứng xuất nguy hiểm (ví dụ: điện, cơ khí, nhiệt…) vượt quá khả năng chịu đựng của một trong các bộ phận chính của máy biến áp.

Hình 1: Thống kê nguyên nhân sự cố trong máy biến áp lực

Khả năng chịu đựng của một máy biến áp suy giảm một cách tự nhiên theo quá trình vận hành của thiết bị do các yếu tố như các ứng suất điện, nhiệt, cơ khí hoặc các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm cũng như quá trình tương tác giữa các vật liệu khác nhau trong máy biến áp. Tuy nhiên, một số có thể diễn ra nhanh hơn do các ứng suất xuất hiện trong chế độ vận hành như ngắn mạch trong hoặc ngoài máy biến áp, chế độ mang tải và/hoặc các thiên tai bất thường.

Hình 2: Thống kê suất sự cố trong vòng đời của thiết bị

2.2. Phân loại tình trạng máy biến áp lực

Theo hướng dẫn phân loại của CIGRE WORKING GROUP 12.18, tùy theo các hành động sửa chữa yêu cầu, tình trạng của máy biến áp lực được phân chia thành các loại sau:

Bảng 1: Phân loại tình trạng máy biến áp lực

Tình trạng

Định nghĩa

Tốt

Không tồn tại vấn đề gì, không yêu cầu sửa chữa gì, không có dấu hiệu của sự xuống cấp

Già hóa bình thường

Không tồn tại vấn đề gì nhưng không phải không có dấu hiệu xuống cấp

Chấp nhận được

Không có nguy cơ mất an toàn trong thời gian ngắn, nhưng có thể ảnh hưởng đến vận hành lâu dài nếu không có biện pháp xử lý

Đề nghị kiểm tra

Có thể tiếp tục vận hành nhưng có nguy cơ mất an toàn trong thời gian ngắn, có thể không duy trì được tình trạng nếu không được sửa chữa

Không tin tưởng

Không thể tiếp tục vận hành. Đề nghị có biện pháp sửa chữa trước khi đưa thiết bị quay trở lại vận hành.

III. Phân tích các nguyên nhân sự cố cơ bản với máy biến áp lực

3.1. Sự xuống cấp của hệ thống cách điện

a. Các yếu tố gây xuống cấp hệ thống cách điện

Các sản phẩm do sự lão hóa của dầu (axít, khí cháy,..), nước, oxy và các tạp chất là các nguyên nhân chính gây ra sự xuống cấp của hệ thống cách điện của máy biến áp lực và có thể làm giảm tuổi thọ của máy biến áp dưới tác động các ứng suất như nhiệt, điện, điện từ trường và lực điện động.

Quá trình xuống cấp của hệ thống cách điện kéo theo sự khuếch tán dần dần của nước, khí, và các sản phẩm lão hóa dầu và do đó gây ảnh hưởng chủ yếu lên các cấu trúc cách điện mỏng như giấy cách điện giữa các vòng dây và cuộn dây, tấm cách điện,… cũng như các chất sinh ra do sự đốt nóng cách điện dây dẫn làm gia tăng tốc độ xuống cấp của hệ thống cách điện.

Thực tế, sự không tinh khiết của dầu cách điện (nước, khí, sản phẩm lão hóa) làm tác động đến đặc tính của toàn bộ hệ thống cách điện. Tất cả các sản phẩm phân hủy dầu được hấp thụ bởi hệ thống cách điện có thể phân hủy cellulose và có thể ảnh hưởng đến đặc tính của dầu mới sau khi được nạp vào máy.

b. Sự nhiễm ẩm/xâm nhập nước

Có ba nguồn làm gia tăng hàm lượng nước trong cách điện của máy biến áp: lượng nước dư tồn tại trong các cấu trúc “dày” của máy biến áp sau quá trình sấy tại nhà sản xuất, xâm nhập ẩm từ không khí và sản phẩm của quá trình lão hóa của cellulose và dầu cách điện.

Mô hình nhiễm ẩm/xâm nhập nước của máy biến áp được mô tả theo CIGRE W.G 12.18 được thể hiện trong hình 3 (bên dưới). Nước mưa có thể xâm nhập vào máy biến áp do sự giảm đột ngột của áp suất ( có nguyên nhân do sự giảm đột ngột của nhiệt độ khi trời mưa) cộng với sự lão hóa của vành đệm.

Hình 3: Mô hình nhiễm ẩm/xâm nhập nước của máy biến áp theo CIGRE W.G 12.18

Sự phân bố của nước trong máy biến áp là không đồng đều. Hầu hết nước được chứa trong các cấu trúc “mỏng”. Độ cân bằng nước phụ thuộc vào cấu trúc của cellulose (do sự khác nhau của giấy và tấm cac tông cách điện), nhiệt độ, các loại khí có mặt, nước trong dầu và độ hòa tan.

Nước chứa trong cách điện vòng dây ít hơn trong các tấm các tông cách điện do nhiệt độ ở đó cao hơn. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiệt độ nên phân bố nước không đồng đều giữa các lớp (giữa các lớp trong và lớp ngoài). Cách điện rắn là một nguồn chứa nước và là nguồn chính gây nhiễm ẩm nước trong vận hành.

c. Nhiễm bẩn tạp chất

Tạp chất trong dầu chủ yếu là các sợi cellulose, sắt, nhôm, đồng, và các tạp chất khác do quá trình sản xuất và xuất hiện tự nhiên trong dầu cách điện.

Sự già hóa trong quá trình vận hành bình thường và trong điều kiện quá tải là nguồn gây phát sinh một cách chậm dãi các tạp chất. Các điểm phát nóng cục bộ trên 500oC là dấu hiệu của việc phát sinh cacbon. Cacbon cũng được tạo ra từ các dao chuyển mạch của bộ OLTC.

Một nguồn chính của tạp chất kim loại là do sự bào mòn của các ổ trục của bơm dầu tuần hoàn.

Nhiễm bẩn tạp chất là nguyên nhân chính làm suy giảm độ bền điện môi của hệ thống cách điện máy biến áp, do đó, việc loại bỏ tạp chất là một việc rất quan trọng trong quá trình xử lý dầu.

d. Nhiểm bẩn do sự phân hủy giấy cách điện

Sự phân hủy giấy cách điện xảy ra do các phản ứng hóa học. Có ba cơ chế của sự phân hủy này đó là: thủy phân, nhiệt phân và phản ứng oxi hóa. Thủy phân là sự phân hủy của các hợp chất do phản ứng với nước. Nhiệt phân là sự phân hủy của các hợp chất hóa học có nguyên nhân do nhiệt độ. Và oxi hóa là phản ứng của các hợp chất với oxi.

Nhiệt độ, nước và oxi là các biểu hiện chính của sự phân hủy cellulose cũng như sự oxi hóa của dầu. Hình 4 mô tả quá trình lão hóa của hệ cách điện giấy-dầu của máy biến áp.

Hình 4: Mô hình quá trình lão hóa hệ cách điện giấy-dầu

e. Các tác động nguy hiểm của các yếu tố gây xuống cấp hệ thống cách điện

Tác động nguy hiểm của các yếu tố gây xuống cấp của hệ thống cách điện được mô tả trong hình 5 bên dưới.

Sự xuất hiện của bọt khí có thể có nguyên nhân của hiện tượng PD xảy ra ở điện áp định mức. Sự phát triển của bọt khí là một vấn đề của “máy biến áp nóng”. Điều này bao gồm không chỉ là nhiệt độ cao hay sự phát triển của nước mà còn là cả sự xuất hiện của không khí và giảm sức căng bề mặt của dầu cách điện do sự lão hóa.

Sự xuất hiện của các tạp chất có thể làm giảm độ bền điện môi của dầu rất nhiều lần. Ảnh hưởng nguy hiểm của nước hòa tan trong dầu cách điện là làm giảm độ bền điện môi do làm tăng độ hòa tan nước do sự gia tăng độ điện dẫn của dầu do tạp chất.

Sự gia tăng nước có tỉ lệ với sự phân hủy của cellulose. Quá trình này trở lên cực kỳ nguy hiểm khi có sự xuất hiện của axit. Do đó, giám sát tình trạng của hệ thống cách điện là cực kỳ quan trọng.

Hình 5: Mô hình tác động của các yếu tố xuống cấp của hệ thống cách điện

3.2. Sự xuống cấp của sứ xuyên

Sứ xuyên là phần tử giúp đưa phần dẫn điện từ bên trong vượt qua thùng máy biến áp để đấu nối với các thiết bị truyền tải điện. Sứ xuyên phải có khả năng mang dòng điện tải mà không làm quá nhiệt trong hệ thống cách điện của nó. Sự cố đối với sứ xuyên cũng là một trong các nguyên nhân chính gây ra sự cố máy biến áp.

a. Phân loại các loại sứ xuyên:

Sứ xuyên cách điện giấy tẩm nhựa (RIP): là sứ xuyên có cách điện chính là lõi cuốn giấy và sau đó được tẩm nhựa cura.

Sứ xuyên giấy tẩm nhựa hai mặt (RBP): là sứ xuyên mà cách điện chính bao gồm lõi được cuốn từ giấy tẩm nhựa hai mặt. Trong quá trình cuốn, mỗi lớp giấy được gắn với lớp trước và quá trình gắn do sấy khô nhựa.

Sứ xuyên cách điện giấy tẩm dầu (OIP):là sứ xuyên mà cách điện chính gồm giấy cách điện với giấy bọc nhôm hoặc phủ cac-bon được sấy và tẩm dầu trong chân không.

b. Sự xuống cấp của sứ xuyên do sự thay đổi điện dung:

Trong sứ xuyên có rất nhiều tụ điện được nối nối tiếp với nhau. Điện dung tổng của sứ xuyên được tính toán theo công thức sau:

Ctot= 1/Ca + 1/Cb +1/Cc…

Hình 6: Sơ đồ cấu tạo và sơ đồ thay thế của sứ xuyên

Khi một lớp điện dung bị ngắn mạch, giá trị của điện dung sẽ luôn tăng lên. Các điện dung nối tiếp làm việc như một bộ phân áp do đó nếu một tụ điện bị ngắn mạch, điện áp ở ti sứ sẽ tăng lên tỉ lệ với sự tăng dòng điện rò.

Bảng 2: Thay đổi điện dung do ngắn mạch giữa hai lớp dẫn điện của sứ xuyên

Điện áp

OIP

RBP

130 kV

7%

20%

200 kV

3 %

15 %

400 kV

2.5 %

10 %

c. Xuống cấp của sứ xuyên do sự xâm nhập ẩm và/hoặc rò rỉ dầu

Nước có thể xâm nhập vào sứ xuyên thông qua các mặt bích và vành chèn cũng như có thể hình thành do sự phân hủy của giấy cách điện của sứ xuyên. Việc xuống cấp/lão hóa của các vành chèn hay dưới tác động của các ứng suất điện, nhiệt, cơ khí còn là nguyên nhân gây rò rỉ dầu và buồng dãn nở.

d. Các sự cố có thể xảy ra đối với sứ xuyên và phương pháp xác định

Vấn đề

Kết quả

Phương pháp xác định

Nứt, vỡ sứ

Xâm nhập ẩm/rò rỉ dầu/rò rỉ hộp giãn nở

Kiểm tra trực quan, tanδ, PD

Nứt, vỡ vòng đệm

Xâm nhập ẩm, rò rỉ dầu, rò rỉ hộp giãn nở

Kiểm tra trực quan, tanδ, thí nghiệm hàm lượng ẩm, đo điện trở cách điện

Nhiễm ẩm cách điện

Xâm nhập ẩm

Thí nghiệm tanδ

Nứt, vỡ mối hàn chèn

Xâm nhập ẩm, rò rỉ hộp giãn nở

Kiểm tra trực quan, tanδ

Đứt dây nối đất giữa điểm tiếp địa và mặt bích

Phóng điện trong hộp chứa hoặc sứ. Mất màu dầu

tanδ, Kiểm tra trực quan

Khe hở trong cách điện

Phóng điện cục bộ bên trong

tanδ, PD

Dịch chuyển dầu

Nhiễm bẩn bình dãn nở

Kiểm tra trực quan, tanδ

Không có dầu

Rò rỉ dầu, xâm nhập ẩm

Kiểm tra trực quan, tanδ, PD

Dịch chuyển màn chắn

Phóng điện cục bộ bên trong, mất màu dầu

Kiểm tra màn chắn, PD

Phóng điện

Nứt, vỡ sứ, hư hỏng hoàn toàn

Kiểm tra trực quan, kiểm tra màn chắn

Vầng quang

Phóng điện bên trong, tạo cây điện

PD, tanδ, kiểm tra màn chắn

Ngắn mạch giữa các lớp

Tăng C1, tăng ứng suất điện bên trong

tanδ, đo điện dung

Sét đánh

Nứt, vỡ sứ, hư hỏng hoàn toàn

Kiểm tra trực quan

Hình 7: Một số hình ảnh sự cố sứ xuyên của máy biến áp lực

3.3. Sự xuống cấp của bộ OLTC

Các máy biến áp lực cao áp cấp điện áp ≥110kV là những thiết bị đắt tiền, có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo độ tin cậy vận hành và tính cung cấp điện liên tục của hệ thống điện. Hầu hết các máy biến áp lực cao áp đều được trang bị các bộ điều áp dưới tải (On-load Tap Changer hay còn được viết tắt là OLTC) để thực hiện chức năng điều chỉnh linh hoạt điện áp hoặc bằng tay hoặc tự động ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình vận hành.

Do chế độ làm việc thường xuyên ở trạng thái mang tải nên theo số liệu thống kê phổ biến gần đây ở các nước trên thế giới đã cho thấy khoảng 9% các trường hợp sự cố hư hỏng ở các MBA lực cao áp đều bắt nguồn từ hư hỏng của các bộ OLTC. Riêng ở lưới điện nước ta trong thời gian đã cũng đã xảy ra nhiều sự cố hư hỏng dẫn đến cháy nổ các máy biến áp cấp điện áp từ 110 đến 500kV với nguyên nhân chính xuất phát từ hư hỏng của bộ OLTC.

a. Các nguyên nhân cơ bản gây ra sự xuống cấp của OLTC

Các bộ OLTC là nguyên nhân lớn nhất xếp thứ hai về sự cố xảy ra trong các MBA sau nguyên nhân ngắn mạch. Các hư hỏng chính ở bộ OLTC nằm trong số các loại sau đây:

- Cháy điện trở chuyển tiếp

- Cháy và hỏng các tiếp điểm lăn và tiếp điểm tĩnh

- Căn chỉnh sai kết cấu lắp ráp của bộ chuyển nấc

- Lỗi về thời gian làm việc của chu trình chuyển đổi của các tiếp điểm lựa chọn, tiếp điểm chuyển tiếp.

Một vài các hư hỏng phổ biến cần lưu ý ở khoang chứa, bộ tiếp điểm chọn lựa của bộ OLTC như là:

- Chất lượng và thông số định mức của các điện trở chuyển tiếp được xem một nguyên nhân hư hỏng chính trong bộ OLTC.

- Các hậu quả của việc cháy lập lại của các điện trở chuyển tiếp là một lĩnh vực có thể gọi là rất nghiêm trọng đối với các nhà chế tạo bộ OLTC.

- Việc hở mạch hoặc cháy các tiếp điểm chuyển tiếp khi làm việc dẫn đến phóng điện bề mặt tiếp điểm lựa chọn và cháy bên trong các tiếp điểm gây nổ tung màng phòng nổ trong các bộ chuyển nấc hiên nay.

- Hư hỏng của tiếp điểm hành trình dùng để dừng hoạt động bộ OLTC tại vị trí cuối cùng của bộ chuyển nấc đã gây ra hồ quang khốc liệt, làm tăng áp suất và gây nổ khoang chứa của bộ OLTC.

Ngoài ra việc bảo dưỡng sai cũng là một yếu tố chính dẫn đến hư hỏng bộ OLTC do sự phức tạp về mặt cơ khí của bộ chuyển nấc và các yêu cầu nghiêm ngặt cần tuân thủ trong và sau bảo dưỡng. Con số thống kê sau một nghiên cứu về các nguyên nhân gây hư hỏng thì việc bảo dưỡng và lắp ráp lại kém chiếm đến hơn 30% tổng số hư hỏng của bộ OLTC.

b. Các cơ chế thoái hóa của bộ OLTC

Cường độ hỏng hóc cao của các bộ OLTC nhấn mạnh sự cần thiết phải hiểu biết sự thoái hóa của bộ chuyển nấc. Hình 8 minh họa một cách tổng quan các cơ chế thoái hóa khác nhau (điện, cơ, nhiệt và hóa) trong đó ta chú trọng đến sự thoái hóa của các tiếp điểm.

Hình 8: Các cơ chế thoái hoá của bộ OLTC

c. Sự thoái hóa của các tiếp điểm

Một bộ OLTC có các bộ tiếp điểm dùng đóng cắt các dòng điện khác nhau ở các điện áp hồi phục khác nhau. Chẳng hạn, các tiếp điểm chính của bộ tiếp điểm dập hồ quang được thiết kế để chuyển dòng điện tải sang các tiếp điểm chuyển tiếp. Các tiếp điểm dập hồ quang của bộ tiếp điểm dập hồ quang được thiết kế để cắt dòng điện tải và dòng điện quẩn. Trái lại, các tiếp điểm của bộ chọn nấc (tape selector) và bộ chọn nấc mở rộng (change-over selector) không được thiết kế để đóng cắt dòng điện. Vì vậy các bộ tiếp điểm này hao mòn khác nhau.

Các tiếp điểm của bộ chọn nấc mở rộng (bao gồm các tiếp điểm của bộ chọn nấc) không mòn nhanh bằng các tiếp điểm của bộ chuyển mạch dập hồ quang do việc đóng cắt các dòng điện. Các tiếp điểm này sẽ không chuyển mạch các dòng điện lớn, nhưng có thể cho thấy việc rỗ các tiếp điểm và sự hình thành các hạt than do nhiệt phân. Sự thoái hóa của tiếp điểm này không phải bởi các hồ quang gây ra do sự đóng cắt dòng điện mà bởi quá trình quá nhiệt dài hạn.

Thông thường, các tiếp điểm của bộ chọn nấc mở rộng không được sử dụng thường xuyên và có thể bất động trong các khoảng thời gian dài. Điều này làm kích hoạt cơ chế thoái hóa thứ hai của các tiếp điểm của bộ chọn nấc mở rộng: một sự tác động lão hóa dài hạn trên các tiếp điểm trong dầu, từ đây về sau được xem như là “ sự tác động dài hạn”. Sự tác động dài hạn là cơ chế thoái hóa phổ biến nhất ở các bộ chọn nấc mở rộng và nó gây ra phần lớn các hư hỏng của bộ chọn nấc mở rộng.

Có thể phân biệt ba giai đoạn cơ bản của sự tác động dài hạn như trên hình 9

Hình 9: Tác động dài hạn ở các tiếp điểm của bộ chọn nấc và sự thay đổi về điện trở

d. Sự thoái hóa phần cơ

Trong quá trình hoạt động chuyển nấc thì phần truyền động chiếm một vai trò khá quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến các chu trình thao tác chuyển nấc. Các khiếm khuyết thường gặp như sau:

- Mất đồng bộ giữa tiếp điểm hồ quang và phần dao lựa chọn dẫn đến gãy trục.

Hình 10: Minh họa sự cố gãy trục truyền động trong khoang chứa bộ OLTC

- Chu trình thao tác quá chậm hay bị dừng lại khi tiếp điểm chính chưa tiếp xúc hoàn toàn dẫn đến hư hỏng điện trở chuyển tiếp.

- Hư hỏng các gioăng làm kín gây rò rỉ dầu trong khoang chứa tiếp điểm dập hồ quang vào dầu của thùng máy biến áp.

- Áp lực tiếp xúc không đủ do bị vỡ hay hư hỏng lò xo.

- Đồ thị vòng lệch quá tiêu chuẩn cho phép.

- Phần truyền động bị kẹt cơ dẫn đến hư hỏng moto điều áp.

IV. Sự cần thiết và giải pháp giám sát tình trạng máy biến áp lực trong vận hành

4.1. Sự cần thiết phải giám sát tình trạng máy biến áp lực trong vận hành

Các máy biến áp lực cao áp cấp điện áp ≥110kV là những thiết bị đắt tiền, có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo độ tin cậy vận hành và tính cung cấp điện liên tục của hệ thống điện. Xét về các khía cạnh kinh tế, việc mất điện do hư hỏng đột ngột của một MBA ngoài việc làm gián đoạn cung cấp điện cũng sẽ gây ra những tổn hại khá lớn về mặt chi phí như: sửa chữa, thay mới, bồi thường thiệt hại cho các khách hàng, sản lượng điện bị mất. Việc xảy ra các hư hỏng đột ngột với các máy biến áp lực lớn đôi khi có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng thảm khốc.

Trong khi hầu hết các công ty phân phối điện đều kiểm tra định kỳ đối với sứ xuyên theo các quy định, nhưng kiểm tra định kỳ là không đủ:

•Thí nghiệm định kỳ không phải không mất tiền: nó cần thời gian, cần nhân công, và yêu cầu phải cắt điện •Nó được thực hiện ở điện áp thấp dưới điều kiện nhiệt độ khác rất xa khi vận hành thực tế •Điều quan trọng nhất, kiểm tra định kỳ khồn thể phát hiện nhanh chóng vấn đề (qua thời gian) sự cố có thể phát sinh giữa các lần thí nghiệm.

Do chế độ làm việc thường xuyên ở trạng thái mang tải nên gần đây ở nhiều nước trên thế giới đã áp dụng ngày càng phổ biến các công cụ kiểm tra và giám sát trong vận hành. Riêng ở lưới điện nước ta trong thời gian đã cũng đã xảy ra nhiều sự cố hư hỏng dẫn đến cháy nổ các máy biến áp tại các trạm biến áp cấp điện áp từ 110 đến 500kV mà nguyên nhân và diễn tiến sự cố cho thấy hiện đang thiếu các công cụ theo dõi, phân tích và chuẩn đoán sớm các nguy cơ sự cố tiềm ẩn.

Việc giám sát liên tục và có giải pháp xử lý phù hợp còn giúp kéo dài tuổi thọ máy biến áp lực.

Hình 11: Đường tổi thọ của máy biến áp lực

4.2. Giải pháp lọc dầu và tách nước trong dầu online: SIMMS 2.1 - ALTMANN

Như đã trình bày ở trên, nhiệt độ cao, oxi, nước và axit là các nguyên nhân chính gây ra sự xuống cấp của hệ thống cách điện của máy biến áp. Tùy vào hệ thống chứa dầu dự phòng, không khí có thể là nguồn oxi và ẩm nhưng chủ yếu nước trong máy biến áp là do quá trình lão hóa của giấy cách điện.

Khi có nước trong máy biến áp, nó trở thành chất xúc tác và lại làm tăng tốc độ lão hóa (một chu trình tuần hoàn). Hậu quả à nhiều trường hợp, hệ thống cách điện của máy biến áp bị “hầm” trong chính các dung môi hóa chất có hại của nó.

a. Giới thiệu hệ thống lọc dầu và tách nước online SIMMS 2.1

SIMMS 2.1: làhệ thống chẩn đoán nhiệt độvàdầuxách tay,không làm bẩn mẫu hay mất chính xác. Dễ đấu nối SIMMS 2.1 vào van lấy mẫu dầu của MBA, sau đó nối 2 cảm biến nhiệt là mấy sẵn sàng chạy. Từ thời điểm này, mẫu dầu không tiếp xúc với môi trường ngoài mà sẽ chảy từ MBA vào SIMMS 2.1 rồi quay về MBA.

SIMMS 2.1 đánhgiá hàmlượng nướctrongdầu chỉ căn cứvàođộ ẩm (nước tự do) và nhiệt độ của dầu. Do đó, kết quả đo, đánh giá không bị ảnh hưởng bởi số liệu thường rất cao và gây hiểu lầm về nước bị giữ trong các axit (đây là nguyên nhân gây nên các sai số không tránh khỏi khi đánh giá hàm lượng nước trong giấy cách điện của MBA)

SIMMS 2.1 cho ta toànbộthông tin(sơ yếulýlịch)quantrọngvề hàm lượng nước trong dầu theo thời gian Qw = Qw (t) và nhiệt độ MBA Tu = Tu (t), Tb = Tb (t) – phía trên / bên dưới MBA. Số liệu Qw trung bình- và giá trị nhiệt độ chính TTS- được dùng để đánh giá trực tiếp bằng phần mềm trên laptop:

· Hàm lượng nước trong giấy cách điện theobiểu đồNielsen bao gồm thông tin định lượng về lượng nước cần loại bỏ để đáp ứng yêu cầu

· quanhệ giữa sức bền điện môi của dầu và nhiệt độ MBA chotoàn dải nhiệt độ của MBA, TLC (Đồ thị Nhiệt độ - Phụ tải)

b. Cấu trúc hệ thống lọc dầu và tách nước online SIMMS 2.1

SIMMS 2.1 - hệ thống đo, phân tích hàm lượng ẩm trong dầu, nhiệt độ MBA và xác định tình trạng cân bằng mà không bị ảnh hưởng bởi lượng axit trong dầu và do đó, đánh giá được hàm lượng ẩm trong giấy cách điện và mô phỏng (tính axit) được sức bền điện môi (đường cong LTC – phụ tải / nhiệt độ) của dầu cho toàn dải nhiệt độ của MBA. Hệ thống bao gồm:

QDGA – Phân tích định lượng khí hòa tan trong dầu MBA

SINDRET phần mềm miễn phí giúp đánh giá toàn diện để quyết định mua MBA mới hay kéo dài MBA cũ

Separator VS-06 hệ thống tách nước, tách khí và lọc trực tuyến cho MBA

ADT – Hệ thống tách nước và lọc trực tuyến cho MBA lực

ADT Mini- hệ thống tách nước và lọc trực tuyến cho MBA lực nhỏ, sứ xuyên và bộ điều áp

Hình 12: Sơ đồ khối nguyên lý làm việc của SIMMS 2.1

c. Quy trình lọc nước trong dầu của SIMMS 2.1

Bước 1 - Biểu đồ cân bằng Nielsen

- Xem xét diễn biến của nước trong MBA

- Xác định hàm lượng nước thực trong giấy cách điện (Qp)

- Xác định các giới hạn nhiệt độ an toàn của MBA theo hàm lượng nước trong dầu theo tiêu chuẩn DIN hoặc EEC

- Lượng nước cần phải loại bỏ để đáp ứng yêu cầu căn cứ vào:

· Hàm lượng nước tối đa trong dầu

· Mức nhiệt độ tối đa cho phép của MBA.

Chỉ có giá trị Qp là không đổi theo nhiệt độ của MBA và do đó, là giá trị chính để xác định MBA có vấn đề nào liên quan đến nước trong dầu không.

Hình 13: Biểu đồ cân bằng Nielsen

Bước 2 – Biểu đồ Nhiệt độ Phụ tải(TLC)

Xác định mối quan hệ giữa sức bền điện môi của dầu và nhiệt độ MBA (ứng với hàm lượng nước trong giấy cách điện) cho toàn dải nhiệt độ hoạt động của MB (TLC curve)

Kiểm chứng biểu đồ TLC bằng các giá trị sức bền điện môi đo được. - Dự báo lượng nước cần loại bỏ để đáp ứng yêu cầu sử dụng với: Sức bền điện môi tối thiểu của dầu Nhiệt độ cao nhất của MBA - Dự báo nhiệt độ cao nhất cho phép với một MBA nhất định, liên quan đến sức bền điện môi tối thiểu của dầu của MBA đó. - Đánh giá cơ bản về tác động của các hạt rắn trong dầu TLC

d. Hệ thống tách chân không VS-06A CLIMA BOX – Tách nước, tách khí và lọc trực tuyến

Lắp đặt, vận hành dễ dàng và an toàn: mọi quytrình đều được kiểm soát bằng máy tính • Nhanh chóng phục hồi sức bền điện môi của dầu • Không ảnh hưởng đến đặc tính của dầu cách điện • Không làm MBA quá khô • Không cần cắt điện MBA khi xử lý và thậm chí cả khi lắp đặt • Lắp đặt và kiểm tra, sửa chữa với nhân công và năng lượng tối thiểu • Kiểm tra trực tiếp hiệu quả tách nước bằng đo thực tế thể tích nước được tách • Kiểm soát & giám sát quá trình tách nước, tách khí và lọc từ xa • Áp dụng các công nghệ tiên tiến và được đăng ký patent như “piston thủy lực” để tạo chân không và “sàn bọt – bubble bed” cho tách nước • Đánh giá trực tuyến ngay lập tức (tại chỗ và từ xa) sức bền điện môi của dầu • Dễ điều khiển các chức năng bằng SMS với thiết bị cầm tay

Hình 14: Hệ thống tách chân không VS-06A CLIMA BOX

Hình 15: Ứng dụng hệ thống tách chân không VS-06A CLIMA BOX

e. Hệ thống ADT-Tx – Tách nước trực tuyến

• Lắp đặt, vận hành dễ dàng và an toàn: mọi quy trình đều được kiểm soát bằng máy tính • Không cần ngắt điện của MBA được xử lý (thiết kế cắm & chạy) • Không cần xả khí sau khi lắp • Có thể giảm Hàm lượng ẩm và hạt rắn trong dầu về mức như MBA mới • Nhanh chóng phục hồi sức bền điện môi của dầu • Không ảnh hướng đến tính chất của dầu cách điện và DGA • Kiểm tra trực tiếp được hiệu quả tách nước dựa vào lượng nước tách ra • Dễ điều khiển các chức năng bằng SMS với máy cầm tay • Giám sát & điều khiển quá trình tách từ xa: mọi thông tin liên quan được ghi lại và hiển thị (in) ở dạng biểu đồ dễ hiểu • Tính toán giá trị sức bền điện môi thực (Ud) của dầu trong quá trình tách nước

Hình 16: Hệ thống ADT-Tx – Tách nước trực tuyến

f. Hệ thống tách nước trực tuyến ADT mini

• Lắp đặt, vận hành dễ dàng và an toàn: mọi quy trình đều được kiểm soát bằng máy tính • Không cần ngắt điện của MBA được xử lý (thiết kế cắm & chạy) • Không cần xả khí sau khi lắp • Phù hợp với MBA nhỏ và/hoặc khó tiếp cận • Thích hợp để lắp cố định vào thùng MBA • Có thể giảm lượng nước và hạt về mức như của MBA mới • Không ảnh hướng đến tính chất của dầu cách điện và DGA • Kiểm tra trực tiếp được hiệu quả tách nước dựa vào lượng nước tách ra • Dễ điều khiển các chức năng bằng SMS với máy cầm tay • Giám sát & điều khiển quá trình tách từ xa: mọi thông tin liên quan được ghi lại và hiển thị (in) ở dạng biểu đồ dễ hiểu • Tính toán giá trị sức bền điện môi thực (Ud) của dầu trong quá trình tách nước

4.3. Giải pháp giám sát máy biến áp và sứ xuyên INTERGO TM - CAMLIN POWER

a. Giới thiệu hệ thống giám sát máy biến áp và sứ xuyên INTERGO TM – CAMLIN POWER

INTERGO là hệ thống giám sát PD và sứ xuyên của máy biến áp trong vận hành được thiết kế để giám sát một cách liên tục các thông số cơ bản của các bộ phận trong máy biến áp như PD, chế độ tải, nhiệt độ, dòng rò của sứ xuyên và DGA nhằm đưa ra một cách rõ ràng và ngay lập tức bức tranh tổng thể về tình trạng của máy biến áp. INTERGO TM được trang bị các phần mềm đánh giá, phân tích và hiển thị một cách trực quan xu thế biến đổi của các đại lượng cũng như đưa ra các cảnh báo về tình trạng của máy biến áp. Hệ thống được kết nối với phòng điều khiển trung tâm qua các giao thức như RS 232, RS 485 cũng như các giao thức Ethernet, GPRS, HSPA+,…

Hình 17: Hệ thống giám sát máy biến áp INTERGO TM

b. Giám sát PD máy biến áp bằng hệ thống INTERGO TM

Tín hiệu PD được liên tục ghi lại và hiển thị dưới cả đơn vị mV và nC để dễ dàng so sánh với các kết quả thí nghiệm từ nhà chế tạo cũng như các tiêu chuẩn quốc tế IEC, IEEE, và CIGRE (vd: CIGRE TB227). Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau:

· Hệ thống thu thập dữ liệu liên tục và đồng thời từ các cảm biến gắn tại sứ xuyên cũng như cảm biến trên dây nối đất của máy biến áp.

· Dạng sóng của tín hiệu thu được trên các kênh (từ 3 sứ xuyên và 1 RFCT) được so sánh theo thời gian thực bằng nhiều chỉ tiêu phân biệt dạng sóng khác nhau như: tần số, thời gian đầu sóng, năng lượng,… để phân biệt tín hiệu thu được là nhiễu hay xung PD.

· Những tín hiệu thu được mà qua phân tích không phải là nhiễu được ghi lại trong cơ sở dữ liệu và được tổng hợp theo biên độ, độ lặp lại theo từng giờ. Ở giai đoạn này, dữ liệu lưu lại chưa được kết luận là PD hay không mà gắn nhãn là POSSIBLE PD.

· Mức cảnh báo PD từ 0 đến 10 được đưa ra từ các POSSIBLE PD dựa trên sự phân tích biên độ cũng như độ lặp lại của tín hiệu.

· Theo từng giờ, trạng thái PD được hiển thị trên biểu đồ xu hướng PD – PD TREND, tại đây mỗi điểm là tổng hợp của các hoạt động PD trong mỗi giờ.

· Các cảnh báo được đưa ra cho người sử dụng về mức độ PD khi có sự thay đổi trong các khoảng thời gian đo tùy thuộc và mức độ hoạt động PD (thấp, trung bình, cao).

Hình 18: Biểu đồ dữ liệu PD theo giờ

Hình 19: Biểu đồ dữ liệu PD theo tuần

Hình 20: Biểu đồ phân tích xu hướng và độ lặp lại PD

c. Giám sát sứ xuyên máy biến áp bằng hệ thống INTERGO TM

Hình 21: Sơ đồ lắp đặt hệ thống INTERGO TM

Hệ thống INTERGO TM đọc đồng thời và liên tục các số liệu dòng rò từ các sứ xuyên. Các số liệu sau đó được lấy trung bình theo từng giờ, từng tuần và từng tháng để giảm ảnh hưởng dao động điện áp và đánh giá sự thay đổi của điện dung và góc pha.

Thuật toán nâng cao dựa trên hàm chuyển đổi Discrete Fourier được nhúng vào trong hệ thống để cho phép đưa ra tín hiệu dòng điện rõ ràng từ các tín hiệu nhiễu và các thành phần sóng hài có thể gây ảnh hưởng lớn đến giá trị góc pha.

Các dữ liệu về sứ xuyên được tổng hợp theo từng giờ để phối hợp tốt nhất với các dữ liệu về DGA, PD, nhiệt độ và chế độ tải.

Các giá trị: điện dung đo được, điện dung tương đương, điện dung tham chiếu (tham chiếu từ giá trị danh định hoặc giá trị khi thí nghiệm offline), tanδ, góc pha, dòng rò,.. . sẽ được hệ thống INTERGO TM đưa ra

Thêm vào đó, hệ thống trang bị các công cụ như tam giác điện dung, biểu đồ phân cực dòng điện,… để đưa ra các đánh giá về tình trạng của sứ xuyên.

Hình 22: Biểu đồ biến đổi điện dung của sứ xuyên

Hình 23: Biểu đồ biến đổi dòng điện rò của sứ xuyên

Hình 24: Biểu đồ biến đổi tanδ của sứ xuyên

Hình 25: Biểu đồ tam giác PD và mức cảnh báo theo màu

Hình 26: Biểu đồ phân bố dòng điện rò

Hình 27: Tam giác điện dung

Hình 28: Ví dụ về việc so sánh sự thay đổi của điện dung trên 3 pha

4.4. Giải pháp đánh giá tình trạng bộ OLTC

a. Các phương pháp đánh giá tình trạng bộ OLTC

Các phương pháp dùng để đánh giá và chẩn đoán tình trạng đối với bộ OLTC bao gồm:

Kiểm tra trực quan: dùng để tìm ra sự thoái hóa ở các bộ phận có thể tiếp cậnđược của bộ OLTC và bộ phận truyền động. Các thời hạn kiểm tra tùy thuộc vào số lần làm việc hay theo thời gian, tùy theo cái nào đến trước. Tuy nhiên không phải đều có thể tiếp cận để kiểm tra tất cả các bộ phận. Có nhiều bộ phận nằm bên trong thùng máy biến áp nên không thể tiếp cận được mà phải dùng các phương pháp chẩn đoán khác để chẩn đoán và phát hiện các lỗi do bảo dưỡng.

Phân tích khí hòa tan (DGA): về nguyên lý là nhạy cảm với hoạt động bất thườngcủa tiếp điểm do sự cốc hóa và sự quá nhiệt. Tuy nhiên, một số phân tích DGA trên mẫu dầu lấy từ thùng máy của các bộ OLTCs loại có hai ngăn riêng biệt khi cung cấp thông tin về những bộ phận trong thùng máy chính lại che dấu các thông tin cần tìm về tình trạng của các tiếp điểm. DGA là không nhạy đối với các khiếm khuyết về cơ.

Đo sự rung động qua sóng âm: là có ích đối với việc phát hiện các khiếm khuyếtvề cơ và điện đối với các bộ OLTC. Có thể phân biệt hai loại khiếm khuyết bằng cách so sánh các số liệu đo của một bộ OLTC khi mang điện và khi cắt điện và nhờ vào việc tìm ra các tần số có tính trội trong tín hiệu. Có thể tiến hành các phép đo on-line và off-line. Phép đo on-line dùng để phát hiện các khiếm khuyết và sự thoái hóa ở giai đoạn ban đầu, vốn có thể hạn chế các hư hỏng có thể có đối với MBA. Các loại OLTCs khác nhau có thể tạo ra các tín hiệu rung động khác nhau, nên việc giải thích các tín hiệu rung là phức tạp. Phương pháp này là kém nhạy đối với sự thoái hóa của điện môi.

Đo nhiệt độ: cũng có ích trong việc phát hiện các điện trở tiếp xúc tăng cao ở bộOLTC. Phép đo này được tiến hành on-line nhưng không chẩn đoán các vị trí nấc vốn không được sử dụng. Nó cũng không phát hiện ra các khiếm khuyết vốn không sinh ra nhiệt. Phương pháp này được áp dụng cho các bộ OLTC kiểu điện kháng được lắp trong một thùng riêng biệt.

Đo công suất động cơ truyền động và kiểm tra việc quay của trục truyền động:

có thể dùng để tìm ra các trục trặc ở bộ phận truyền động: việc tiêu thụ công suất tác dụng ở hệ thống cơ đến hệ thống lò xo và việc quay của trục truyền động đối với các bộ phận đằng sau các lò xo.

Đo điện trở tĩnh và điện trở động: có thể xác định tình trạng của các tiếp điểm củabộ chuyển nấc.

Sự lão hóa của tiếp điểm OLTC có thể biết được xác định bằng cách đo điện trở một chiều cuộn dây MBA. Các phép đo này được thực hiện khi đo tại một nấc cố định và nó được gọi là phép đo điện trở tĩnh. Mục đích của phép đo này là nhằm:

· Xác định tính hoàn hảo trong các cấu trúc dẫn dòng trong máy biến áp. Các cấu trúc dẫn dòng trong một MBA bao gồm: các cuộn dây và các phần cuộn dây (các phần của cuộn dây phân áp); các mối tiếp xúc của đầu vào và cấu trúc dẫn dòng bên trong; các cấu trúc dẫn điện của bộ chuyển nấc phân áp: các mối tiếp xúc tĩnh, động, các tiếp điểm của bộ chuyển nấc phân áp.

· Phát hiện những khiếm khuyết, sự thoái hóa của các tiếp điểm của bộ chuyển nấc trong thí nghiệm định kỳ tại mỗi nấc khi so sánh các giá trị đo giữa các pha với nhau và với số liệu thí nghiệm ban đầu hay của lần kiểm tra định kỳ trước đó.

b. Đánh giá trình trạng bộ OLTC qua phép đo điện trở động

Như đã trình bày ở trên, bộ OLTC luôn làm việc trong trạng thái có tải, do đó, sự hoàn hảo của cấu trúc dẫn dòng điện ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của bộ OLTC. Do phát sinh hồ quang trong quá trình chuyển nấc ở bộ công tắc K gây rỗ bề mặt các tiếp điểm, hoặc có thể do các cặn dầu (tạp chất) bám lại trên các tiếp điểm hoặc sự lỏng của các mối nối do các rung động trong quá trình làm việc,…là các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến cấu trúc dẫn dòng điện của bộ OLTC.

Kỹ thuật đo điện trở động DRM (Dynamic Resistance Measurement) đã được triển khai áp dụng ở các nước trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu trong gần 30 năm qua và đã cho thấy tính hiệu quả của phương pháp này trong việc chẩn đoán và đánh giá tình trạng các bộ OLTC. Mục đích của phương pháp đo này là nhằm:

· Kiểm tra toàn bộ các tiếp điểm một cách kỹ lưỡng nhằm đánh giá tình trạng bề mặt của các tiếp điểm tĩnh & động của các bộ dao lựa chọn hoặc dao chuyển đổi thông qua phép đo điện trở một chiều ở trạng thái động.

· Đánh giá tình trạng cơ qua việc phát hiện các sai lệch về chu trình làm việc của các tiếp điểm để tiến hành phân tích nguyên nhân & khắc phục kịp thời (hiệu chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận cơ có liên quan)

· Đánh giá được chất lượng và sự đấu nối đúng của các điện trở chuyển tiếp. Bằng việc thực hiện phép đo DRM này, chúng ta có thể xác định được một số hư hỏng trong quá trình thực hiện chuyển nấc như sau:

- Sự lão hóa và xuống cấp của các tiếp điểm

- Vấn đề ngắt dòng thời gian ngắn trong khi chuyển mạch

- Hư hỏng bộ truyền động

- Sự cố trùng hợp giữa 3 pha

- Hư hỏng của các tiếp điểm của dao lựa chọn, dao đảo cực, dao lựa chọn mở rộng phạm vi điều chỉnh nấc

Các trục trặc có liên quan đến dao đảo cực

Các trục trặc có liên quan đến dao lựa chọn

Hình 29: Hình ảnh hư hại trên các tiếp điểm bộ OLTC và biểu đồ DRM ghi lại theo từng trường hợp

c. Đo điện trở động bằng thiết bị phân tích cuộn dây máy biến áp 2293 – Haefely Test AG

Nguyên lý chính của phép đo DRM là cấp một dòng điện chạy qua bộ OLTC để phát hiện các điện trở tiếp xúc tăng cao và các sự gián đoạn về dòng điện trong khi thao tác các tiếp điểm. Sự khác nhau so với phép đo điện trở tĩnh là ở chỗ bộ chuyển nấc được chuyển đổi qua toàn bộ các vị trí nấc của nó trong khi đo, và kết quả đo được sẽ thể hiện được tình trạng điện trở của tất cả các tiếp điểm có liên quan trong suốt chu trình làm việc của bộ chuyển nấc.

Vấn đề cần lưu ý là khi bộ OLTC đã nối với cuộn dây thì yếu tố điện cảm của cuộn dây sẽ ảnh hưởng đến độ thay đổi của dòng điện theo sự thay đổi về điện trở của toàn mạch đo trong thời gian chuyển tiếp quá ngắn (vì dòng điện không thể ổn định hoàn toàn trong khoảng thời gian vài chục mili-giây). Vì vậy phép đo DRM là kém chính xác hơn phép đo điện trở tĩnh về mặt điện trở nhưng lại cung cấp nhiều thông tin về loại và vị trí của các khiếm khuyết ở bộ OLTC.

Hình 30: Biểu đồ đo điện trở động tương ứng với các giai đoạn làm việc của OLTC

Bằng việc khai thác chức năng Dynamic Resistance Measurement trên thiết bị phân tích cuộn dây máy biến áp 2293, phép đo hoàn toàn được thực hiện một cách đơn giản theo trình tự giản đồ sau:

Hình 31: Sơ đồ khối đo điện trở động bằng thiết bị phân tích cuộn dây máy biến áp 2293

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIGRE W.G 12.18 - Guidelines for Life Management Techniquesfor Power Transformers

2. Asset Management Based on Improved Online Monitoring Systems Applied to a 110/380 kV Substation - J. Osztermayer, E. Cardillo, S.M. Markalous, R. Wimmer, M. Lenz, S.M. Hoek and K. Feser, Fellow, IEEE Institute of Power Transmission and High-Voltage Technology

3. Study the Insulation System of Power Transformer Bushing - Amit Mehta, R. N. Sharma, Sushil Chauhan and S. D. Agnihotri

4. CIGRE 12.204 - Enhanced Diagnosis of Power Transformers using On- and Off-line Methods: Results, Examples and Future Trends S. Tenbohlen∗, D. Uhde, J. Poittevin - ALSTOM T&D; H. Borsi, P. Werle Schering-Institute of High-Voltage Technique and France Engineering, University of Hannover, Germany; U. Sundermann - RWE Energie AG; H. Matthes PreussenElektra Netz GmbH u. Co. KG, Germany Germany

5. Degradation Effects and Diagnosis of On-load Tap Changer in Power Transformers - M. Wild, S. Tenbohlen University of Stuttgart, Germany Institute of Power Transmission and High Voltage [email protected]; R. Jongen, E. Gulski onsite hv solutions AG, Lucerne, Switzerland; J. Erbrink Liandon N.V., Alkmaar, the Netherlands

6. ABB-White-Paper---Increasing-High-Voltage-Transformer-Reliability

7. Haefely Test AG - 2293-Operating Instructions v2.0

8. CAMLIN POWER – INTERGO TM System Description

9. ALTMANN - SIMMS 2.1 Solid Insulation Moisture Measurement System brochure

Người trình bày: Nguyễn Quang Trung

Trưởng phòng giải pháp – Trung tâm kinh doanh thiết bị thí nghiệm

Công ty cổ phần tổ hợp chuyển giao công nghệ (TT-Group)

Emai: [email protected]

Mobile: 0934.381.311

Siêu thị điện máy Trần Anh Tin tức khác
  • TĂNG CƯỜNG ĐỘ TIN CẬY VÀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP LỰC
  • GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP LỰC VÀ MÁY BIẾN ÁP PHÂN PHỐI
Hỗ trợ
Dịch vụ hiệu chuẩn thiết bị
[email protected]
098 3813414
Dịch vụ sửa chữa thiết bị
[email protected]
0916124399
Thiết bị thí nghiệm điện
[email protected]
0912.247.891
Thiết bị đo lường - hiệu chuẩn
[email protected]
098 3813414
Công tơ điện tử
[email protected]
0982.381.651
Hỗ trợ kỹ thuật
[email protected]
Nhà sản xuất
  • Fluke
  • Landis + Gyr
  • Hipotronics
  • Zera
  • Haefely AG
  • Elspec
  • THUNDER SCIENTIFIC® CORPORATION
  • KoCoS
  • HVPD
  • ENERGY SUPPORT GmbH
  • SINUS Messtechnik GmbH
  • Spektra-dresden
  • iiM AG
  • Sanchez Technologies
  • Core Lab Instruments
  • Mostec
  • Climats
  • Tekran
  • OFITE

Công ty Cổ phần Tổ hợp Chuyển giao Công nghệ (TT-Group). Địa chỉ: Số 15, ngõ 71, phố Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - Điện thoại: 024.22249.599 / 024.22249.311 Fax: 024.35563.154 / 024.22249.588

zkiwi demo

Từ khóa » Sứ Xuyên Máy Biến áp