Chuyên đề: H2, CO, C, Al.. Khử OXIT - TaiLieu.VN

logo Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Tài Liệu Phổ Thông » Lí thuyết và bài tập SGK7 trang 3321 lượt xem 3001Chuyên đề: H2, CO, C, Al.. Khử OXIT

Phương trình phản ứng tổng quát:. (CO; H2; C; Al) + MxOy - M( hoặc oxit cú số OXH thấp hơn) +(CO2; H2O; CO; Al2O3 ) ( M là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa) II- Chú ý khi giải bài tập dạng này: - thường áp dụng cá định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn e. - Khi khử oxit kim loại bằng các chất khử như CO, H2, Al… thì chất khử lấy oxi của oxit tạo ra: CO2, H2O, Al2O3. Biết số mol CO, H2, Al… tham...

Chủ đề:

caocaogiay

Ôn thi tốt nghiệp THPT

Ôn thi Hóa THPT

SaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /7 1 Chuyên đề: H2, CO, C, Al.. Khử OXIT kim loại.A-Lý thuyết.I- Phương trình phản ứng tổng quát:. (CO; H2; C; Al) + MxOy - > M( hoặc oxit cú số OXH thấp hơn) +(CO2; H2O; CO; Al2O3 ) ( M là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa) II- Chú ý khi giải bài tập dạng này: - thường áp dụng cá định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn e. - Khi khử oxit kim loại bằng các chất khử như CO, H2, Al… thì chất khử lấy oxi của oxit tạo ra: CO2, H2O, Al2O3. Biết số mol CO, H2, Al… tham gia phản ứng hoặc hết số mol CO2, H2O, Al2O3 tạo ra tính được lượng oxi trong oxit (hay trong hỗn hợp oxit) và suy ra lượng kim loại (hay hỗn hợp kim loại).( Chỉ khử những ion kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa của kim loi) - Khi khử oxit kim loại bằng các chất khử CO (H2) thì CO (H2) có nhiệm vụ lấy oxi của oxit kim loại ra khỏi oxit. Mỗi một phân tử CO(H2) chỉ lấy được 1mol O ra khỏi oxit. Khi hết số mol CO2 ( nO = nCO = nO lấy của oxit hoặc ( H2O) ( nO= 2HOn. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng hỗn hợp oxit ban đầu. B- Bài tập áp dụng:.Thí dụ 1 : Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, cần 4,48 lít H2 (đktc) . Khối lượng sắt thu được là : A-14,5 g , B -15,5g C- 14,4 g D- 16,5g Đáp án : C Cách nhẩm : CO lấy oxi của oxit tạo ra CO2. Số mol nguyên tử O trong oxit phải bằng số mol CO và bằng 0,2 mol. Vậy khối lượng oxi trong oxit là 3,2 g và lượng sắt là 17,6 g - 3,2 g = 14,4 g . 2 nco = no = 4,2248,4= 0,2 ; mo = 16 x 0,2 = 3,2g mFe = 17,6 - 3,2 = 14,4 g Thí dụ 2 : Hỗn hợp A gồm sắt và oxi sắt có khối lượng 2,6 g . Cho khí CO đi qua A đun nóng, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 10g kết tủa trắng. Khối lượng sắt trong A là:A- 1 g B- 1,1 g C- 1,2 g D- 2,1 g Đáp án : A Cách nhẩm : Kết tủa là CaCO3 . nCaCO3 = nCO2 = nCO = 10010 = 0,1 n O trong oxit = nCO = 0,1. Khối lượng oxi trong oxit là 1,6 g Khối lượng sắt trong hỗn hợp A là : 2,6 – 1,6 = 1 g. Thí dụ 3 : Khử hoàn toàn 32g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 g nước. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là :A- 12 g B- 16g C- 24 g D- 26 g Đáp án : C Cách nhẩm : nH2O = nO của oxit = 189 = 0,5 ; mO =16 x 0,5 = 8g m kim loại = 32 -8 = 24 g Thí dụ 4 : cho 0,3 mol FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4 mol Al2O3. Công thức oxit sắt là : A-FeO B- Fe2O3 C- Fe3O4 D- không xác định được vì không cho biết s mol Fe tạo ra. Đáp án : C 3 Cách nhẩm : Al lấy đi oxi của FexOy để tạo ra Al2O3. Vì vậy số mol nguyên tử O trong Al2O3 và trong FexOy phải bằng nhau. Do đó : 0,3 y = 0,4 x 3 = 1,2  y = 4  Fe3O4 Thí dụ 5 : Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư . Khối lượng kết tủa thu được là : A- 10 g B- 20g C- 30g D- 40 g Đáp án : B Cách nhẩm : nO đã dùng = nCO= nCO2 =nCaCO3 = 24,224,2.2 = 0,2 mCaCO3 = 100 x 0,2 = 20g Thí dụ 6 : Cho V lít ( đktc) khí H2 đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 g Cu. Nếu cho V lít H2 đi qua bột FeO đun nóng thì lượng Fe thu được là: A- 24g B- 26 g C- 28g D-30g Đáp án : C Cách nhẩm : nH2 = nCu= nFe = 6432 = 0,5 mFe = 56 x 0,5 = 28 g Thí dụ 7 : Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 ở đktc. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H2 ( đktc) thu được là : A- 4,48 l B- 1,12 l C-3,36 l D-2,24 l 4 Đáp án : D Cách nhẩm : n hh oxit = nH2 = n hh kim loại = 24,224,2= 0,1. Khi hoà tan hỗn hợp kim loại vào axit thì : nH2 = n hh kim loại = 0,1 VH2 = 22,4 x 0,1 = 2,24 l Thí dụ 8: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:A - 3,12g B - 3,21g C - 4g D - 4,2g E - Kết quả khác * Cách giải nhanh: CO lấy oxi trong oxit ( CO2 nO(trong oxit) = nCO = 23COCaCOnn0,05(mol) ( moxit = mKL + moxi trong oxit = 2,32 + 0,05 x 16 = 3,12 (g) Vậy đáp án ( A ) đúngC- Bài tập áp dụng: 5 D- Chuyên đề bài tập phản ứng nhiêt nhôm A- Lí thuyết: 1- ĐỊNH NGHĨA: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng Al đẩy ion kim loại trong oxit của kim loại thành kim loại có tính khử yếu hơn Al.2- PTPU: Al + MxOy - >(t0) M (hoặc oxit của M (MaOb) có số OXH thấp hơn) + Al2O3 ( M là kim loại đứng sau Al)-Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol của oxit sắt.(Fe2O3) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe I. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe2O3 là bao nhiêu nên phải xét đủ 3 trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí: 1. Trường hợp 1: Al và Fe2O3 dùng vừa đủ: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe a 2a 2a → a Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: 2a mol 2. Trường hợp 2: Al dùng dư: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 2b → b → b → 2b Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al2O3: b mol; Al: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0) 3. Trường hợp 3: Fe2O3 dùng dư: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe a 2a 2a → a

Tài liệu liên quan

Chuyên đề luyện thi đại học môn Hóa học: Đáp án chi tiết, chuẩn nhất

Chuyên đề luyện thi đại học môn Hóa học (Có đáp án chi tiết)

243 trang Hệ thống kiến thức Hóa học trung học phổ thông chuẩn nhất

Hệ thống kiến thức Hóa học trung học phổ thông

13 trang Chuyên đề nhôm và hợp chất của nhôm: Tổng hợp kiến thức [năm hiện tại]

Chuyên đề Nhôm và hợp chất của nhôm

W 12 trang Bài tập chất béo trong đề thi đại học: Chuyên đề ôn luyện

Chuyên đề bài tập chất béo trong đề thi đại học

W 3 trang Ôn nhanh lý thuyết Hóa học thi quốc gia 2018: Bí kíp ôn thi hiệu quả

Ôn nhanh lý thuyết Hóa học – Ôn thi quốc gia 2018

96 trang Khóa Luyện Giải Bài Tập Hóa Học: Kĩ Thuật Giải Phương Trình Ion Thu Gọn (Chuyên Đề H14)

Khóa luyện giải bài tập môn Hóa học – Chuyên đề H14: Kĩ thuật giải phương trình Ion thu gọn

0 trang Giải bài tập Hóa bằng phương pháp đồ thị: Kinh nghiệm và hướng dẫn

Giải bài tập Hóa bằng phương pháp đồ thị

52 trang 499 câu hỏi lý thuyết Hóa học ôn thi THPT QG 2018 hiệu quả

499 câu hỏi lý thuyết Hóa học cho kỳ thi THPT QG 2018

83 trang Ôn thi Đại học môn Hóa học: Chuyên đề nhận biết (chuẩn nhất)

Chuyên đề ôn thi Đại học môn Hóa học phần nhận biết

W 5 trang Hiện tượng chuyển vị trong phản ứng hữu cơ: Chuyên đề Hóa học THPT nâng cao

Chuyên đề Hóa học THPT nâng cao: Hiện tượng chuyển vị trong phản ứng hữu cơ

53 trang

Tài liêu mới

Giải SGK Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo Chương 1: Số Hữu Tỉ (Chi Tiết)

Giải SGK Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo - Chương 1: Số Hữu Tỉ

61 trang Giải Toán 8 Chương 5: Tam Giác, Tứ Giác (Cánh Diều) - Hướng dẫn giải chi tiết

Giải Toán 8 - Chương 5: Tam Giác, Tứ Giác - Cánh Diều

43 trang Giải Toán 8 Chương 4 Hình Học Trực Quan (Cánh Diều) - Hướng dẫn chi tiết

Giải Toán 8 - Chương 4: Hình Học Trực Quan - Cánh Diều

14 trang Giải Toán 8 Chương 3: Hàm Số Và Đồ Thị (Cánh Diều) - Chi Tiết

Giải Toán 8 - Chương 3: Hàm Số Và Đồ Thị - Cánh Diều

31 trang Giải Toán 8 Chương 1: Đa Thức Nhiều Biến (Cánh Diều) - Hướng dẫn giải chi tiết

Giải Toán 8 - Chương 1: Đa Thức Nhiều Biến - Cánh Diều

51 trang Giải Toán 6 Chương 3 Hình học trực quan - Cánh Diều (Mới nhất)

Giải Toán 6 - Chương 3: Hình học trực quan - Cánh Diều

32 trang Giải Toán 6 Chương 1 Số Tự Nhiên (Cánh Diều) - Hướng dẫn chi tiết

Giải Toán 6 - Chương 1: Số Tự Nhiên - Cánh Diều

117 trang Lý thuyết Toán 9 Chương 5 Đường tròn: Chuyên đề đầy đủ

Chuyên đề lý thuyết Toán 9 - Chương 5: Đường tròn

181 trang Lý thuyết Toán 9 Chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác vuông (Chuyên đề)

Chuyên đề lý thuyết Toán 9 - Chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

85 trang Lý thuyết Toán 9 Chương 3: Chuyên đề Căn bậc hai và Căn bậc ba (đầy đủ)

Chuyên đề lý thuyết Toán 9 - Chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba

145 trang Lý thuyết Toán 9 Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn (Chuyên đề)

Chuyên đề lý thuyết Toán 9 - Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

97 trang Lý thuyết Toán 9 Chương 1: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Chuyên đề)

Chuyên đề lý thuyết Toán 9 - Chương 1: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

97 trang Xác suất có điều kiện Toán 12 chương 6: Chuyên đề lý thuyết trọng tâm

Chuyên đề lý thuyết Toán 12 - Chương 6: Xác suất có điều kiện

90 trang Lý thuyết Toán 12 Chương 5: Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu (Chuyên đề)

Chuyên đề lý thuyết Toán 12 - Chương 5: Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu

202 trang Lý thuyết Toán 12 Chương 4: Chuyên đề nguyên hàm, tích phân (đầy đủ)

Chuyên đề lý thuyết Toán 12 - Chương 4: Nguyên hàm. Tích phân

195 trang

AI tóm tắt

- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!

Giới thiệu tài liệu

Đối tượng sử dụng

Từ khoá chính

Nội dung tóm tắt

Giới thiệu

Về chúng tôi

Việc làm

Quảng cáo

Liên hệ

Chính sách

Thoả thuận sử dụng

Chính sách bảo mật

Chính sách hoàn tiền

DMCA

Hỗ trợ

Hướng dẫn sử dụng

Đăng ký tài khoản VIP

Zalo/Tel:

093 303 0098

Email:

[email protected]

Phương thức thanh toán

Theo dõi chúng tôi

Facebook

Youtube

TikTok

chứng nhậnChịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015

Từ khóa » Khử Al