Có 3 Lọ đựng 3 Chất Riêng Biệt Mg, Al, Al2O3 để Nhận Biết Chất Rắn ...

Trang chủNgữ văn Soạn văn 6 Soạn văn 7 Soạn văn 8 Soạn văn 9 Soạn Văn 10 Soạn văn 11 Soạn văn 12Văn mẫu Văn mẫu 6 Văn mẫu 7 Văn mẫu 8 Văn mẫu 9 Văn mẫu 10 Văn mẫu 11 Văn mẫu 12Thi vào 10 Tra điểm Tin tuyển sinh Điểm chuẩn Đề thi thử Đề thi đáp ánGiải đápTrắc nghiệmĐăng nhập Tạo tài khoảnĐăng Nhập với Email Đăng nhậpLấy lại mật khẩuĐăng Nhập với Facebook Google Apple

Tạo tài khoản Doctailieu

Để sử dụng đầy đủ tính năng và tham gia cộng đồng của chúng tôi Tạo tài khoảnTạo tài khoản với Facebook Google AppleKhi bấm tạo tài khoản bạn đã đồng ý với quy định của tòa soạnLấy lại mật khẩuNhập Email của bạn để lấy lại mật khẩu Lấy lại mật khẩu Trang chủ Trắc nghiệm Lớp 9Trắc nghiệm môn Hóa học Lớp 9Câu hỏi Đáp án và lời giải

Câu Hỏi:

Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt Mg, Al, Al2O3 để nhận biết chất rắn trong từng lọ chỉ dùng 1 thuốc thử là: A. Nước B. Dung dịch HCl C. Dung dịch KOH D. Dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng. Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Hóa 9 bài 22 : Luyện tập chương 2: Kim loại

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C

Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt Mg, Al, Al2O3 để nhận biết chất rắn trong từng lọ chỉ dùng 1 thuốc thử là dung dịch KOH. Chi tiết: Cho 3 chất rắn trên vào dung dịch NaOH - Nếu chất rắn nào không tan là Mg - Nếu chất rắn nào tan ra và có bọt khí xuất hiện là Al - Nếu chất rắn nào tan ra nhưng không xuất hiện bọt khí là Al2O3 PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)Câu hỏi liên quan

Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al phản ứng với chất nào sau đây?

Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al phản ứng với Fe2O3 Giải thích: Al phản ứng với oxit của kim loại đứng sau Al 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Các chất có tính chất lưỡng tính là

Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Các chất có tính chất lưỡng tính là Al, Al2O3 và Al(OH)3 PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Al + 3NaOH → Al(OH)3 + 3Na Al2O3 + 6HCl → 3H2O + A2lCl3 Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Al2O3?

NaCl không tác dụng với Al2O3. Các PTHH: Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O ​Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O ​Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O

Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl. Giải thích: Al2O3 là oxit lưỡng tính nên vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ. Do đó Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl.

Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là 1 Chỉ hỗn hợp Na2O và Al2O3 tan hoàn toàn: Na2O + H2O —> 2NaOH Al2O3 + 2NaOH —> 2NaAlO2 + H2O Các hỗn hợp còn lại: Cu + 2FeCl3 —> CuCl2 + 2FeCl2 (Cu còn dư) BaCl2 + CuSO4 —> CuCl2 + BaSO4

Quặng nào sau đây có chứa thành phần chính là Al2O3?

Quặng boxit có chứa thành phần chính là Al2O3. - Quặng Boxit là một loại quặng nhôm nguồn gốc đá núi lửa có màu hồng, nâu được hình thành từ quá trình phong hóa các đá giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có trước bởi quá trình xói mòn.

Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3?

Các dung dịch đều có tác dụng với Al2O3 là: HCl, NaOH. Giải thích chi tiết: Khi cho Al2O3 tác dụng với các dung dịch đã cho thì có các phản ứng xảy ra như sau: 6HNO3 + Al2O3 -> 2Al(NO3)3 + 3H2O 6HCl + Al2O3 -> 2AlCl3+ 3H2O 2NaOH + Al2O3 -> NaAlO2+ H2O Xét các đáp án: A. Na2SO4, HNO3 => Sai. Vì Na2SO4 không tác dụng với Al2O3.

Cho dãy các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng được với dd HCl là

Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng được với dd HCl là 3 (Al, Al2O3, Al(OH)3.)

Cho dãy các chất: NaHSO4, Al2O3, CrO3, (NH4)2CO3. Số chất lưỡng tính là

Cho dãy các chất: NaHSO4, Al2O3, CrO3, (NH4)2CO3. Số chất lưỡng tính là 2 : Al2O3 và (NH4)2CO3 Báo đáp án sai Facebook twitter

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 5 phần 1 có đáp án

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 5 phần 1 có đáp án

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 4 phần 1 có đáp án

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 4 phần 1 có đáp án

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 3 phần 1

Trắc nghiệm Hóa 9 Chương 3 phần 1

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 24 : Ôn tập học kì 1

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 24 : Ôn tập học kì 1

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 22 : Luyện tập chương 2: Kim loại

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 22 : Luyện tập chương 2: Kim loại

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 21 : Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 21 : Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

XChúc mừng!!!Đáp án bạn đưa ra hoàn toàn chính xác!Xem lời giải×

Từ khóa » Nhận Biết 3 Chất Mg Al Al2o3