Cơ Chế Và Thuốc Có Thể Dùng Trong điều Trị Nấc Cụt (hiccup) - Pharmog

Dược lý học: Cơ chế và thuốc có thể dùng trong điều trị nấc cụt (hiccup) ?

Câu hỏi:

Tôi có đọc một bài trên mạng viết về các thuốc điều trị nấc cụt như sau:

Thuốc điều trị nấc cụt

Đối với cơn nấc cụt bình thường chỉ kéo dài từ vài phút đến vài giờ, không cần thiết phải điều trị bằng thuốc. Một số loại thuốc sau đây thường được sử dụng trong điều trị cơn nấc cụt kéo dài trên 48 giờ:

Chlorpromazin: thuốc chống loạn thần thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tâm thần (rối loạn lo âu, tâm thần phân liệt…). Chlorpromazin có tác dụng an thần và làm thư giãn cơ hoành nên được sử dụng trong điều trị nấc cụt.

Metoclopramide: một chất đối kháng dopamine hay được chỉ định trong những trường hợp chống nôn, rối loạn nhu động tiêu hóa. Metoclopramide có thể gây các tác dụng phụ như: phản ứng ngoại tháp, ngầy ngật, mệt mõi, chóng mặt, lo âu…

Baclofen: thuốc thuộc nhóm giãn cơ, được sử dụng cho các cơn nấc cụt khó chữa. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn ngủ và chóng mặt…

Cần lưu ý: thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mất ngủ…

Ad có thể giải thích giúp mình cơ chế các thuốc này được không ?

Trả lời:

Trả lời về thuốc có thể dùng cho nấc (hiccup). Đầu tiên, chúng ta hãy tìm hiểu bản chất của nấc là gì và cái gì chi phối nó:

Nấc cụt là hiện tượng co thắt cơ hoành không chủ ý, thường trong khoảng thời gian ngắn.

Cơ hoành là một cơ dẹt rộng, hình vòm, ngăn giữa lồng ngực và ổ bụng, có vai trò quan trọng trong hô hấp. Khi cơ hoành co thắt sẽ khiến dây thanh âm đóng lại đột ngột và tạo ra âm thanh rất đặc trưng của nấc cụt.

Về tổng quan, cơ chế chung của nấc là các kích thích đi từ các căn nguyên như u não, các vị trí viêm, sau phẫu thuật, đột quỵ… gửi các tín hiệu về thần kinh trung ương xử lí. Sau đó hệ thần kinh trung ương đưa tín hiệu qua các dây thần kinh tới các cơ hô hấp, cơ hoành gây nấc.

Hình 1.

Đây là một động tác ngoại ý hay là một phản xạ liên quan đến hai thần kinh: phrenic nerve & vagus nerve, phrenic nerve phát xuất từ C4 với 2 nhánh góp, C3 & C5 (hình 1) là một thần kinh pha với ba thành phần cảm giác, vận động & tự động (autonomous nervous system) với cả trực và đối giao cảm ở đây đối giao cảm ưu thế; vagus nerve là một thần kinh sọ đối giao cảm.

Hình 2.

Phrenic nerve phân phối cho cơ hoành, màng tim, màng phổi phía trung thất (mediastinal pleura) đặc biệt nhạy cảm với lớp gân trung tâm (central tendon – hình 2) của cơ hoành.

Hình 3.

Lớp gân này tiếp xúc ở mặt trên cơ hoành với bao tim (Pericardium – hình 3) và màng phổi phía đáy, mặt dưới với bao gan (bao Glisson) chính lớp gân này là khởi điểm của cung phản xạ trên thần kinh phrenic ở trung tâm đốt C4.

Hình 4.

Mặt khác thông tin nhập của vagus nerve đi theo màng bao tim và cho phản xạ đóng dây thanh âm qua nhánh thần kinh hồi thanh quản vì thế chúng ta chẳng lạ gì khi nấc cụt có hai động thái rõ rệt co thắt nhanh cơ hoành 0,25s , tiếp theo là co dây thanh âm (hình 4).

Một tệp bên ngoài chứa hình ảnh, hình minh họa, v.v ... Tên đối tượng là 40064_2016_3034_Fig1Tube.jpg

Hình 5.

Nhìn sơ đồ trên (hình 5), bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp chúng ta có thể thấy tác động ở target cuối cùng là lên cơ hoành (diaphragm) , cơ bậc thang ở cổ , cơ đường hô hấp hoặc thanh môn (glottic).

Tất cả những thuốc điều trị nấc có cơ chế tác động rất khác nhau gồm các cơ chế chính :

1. Đối kháng Dopaminergic (như Chlopromazine, Haloperidol , Metoclopramide, Domperidone…..).

2. Đối kháng Serotoninergic (Sertraline, Olanzapine….)

3. Cạnh tranh với GABA (Các thuốc chống co giật như valproate, Gabapentin…)

4. Kháng Cholinergic (Trong trường hợp tác động lên cơ hô hấp như ipratropium…)

5. Kháng Histamine (Dexamethasone, các corticoid….)

6. Các phương pháp khác như thuốc tê, thuốc giãn cơ, PPI …….

Kết quả hình ảnh cho chlorpromazine drug mechanism

Hình 6. Cơ chế kháng Dopamin của chlorpromazine

Hiện nay chỉ có chlorpromazine nổi tiếng được phê duyệt để điều trị nấc, nhiều loại thuốc khác đã được thử nghiệm và khuyến cáo. (Hình 6)

Một ví dụ, thuốc chống co giật được chỉ định để điều trị nấc cụt. Gabapentin, một phối tử alpha-2-delta có cấu trúc tương tự GABA và khả năng chẹn các kênh canxi hoạt động bằng điện áp để giảm giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh bao gồm glutamate và chất P dẫn tới cuối cùng là điều chỉnh hoạt động của cơ hoành, hứa hẹn và an toàn để điều trị nấc cụt.

Kết quả hình ảnh cho Baclofen drug mechanism

Hình 7.

Baclofen, một dẫn xuất của GABA, đã được sử dụng để điều trị nấc do khối u não và suy thận mãn tính. (HÌnh 7)

Midazolam, một benzodiazepine, tác động lên các thụ thể của benzodiazepine để tạo thành phức hợp thụ thể benzodiazepine-GABA-ion-clorua trong các kênh clorua dẫn đến quá trình khử cực của tế bào thần kinh và làm giảm quá trình khử cực tế bào thần kinh. Khi kết hợp với morphin, midazolam có thể kiểm soát được nấc khó điều trị ở một bệnh nhân ung thư. (HÌnh 7)

Bên cạnh đó, chất chủ vận 5-HT, ví dụ, Buspirone (ái lực với 5-HT 1A) cũng hứa hẹn sẽ điều trị nấc cụt liên quan đến đột quỵ vì ức chế trực tiếp hoạt động thần kinh cơ hoành thông qua các thụ thể nằm ở trung tâm.

Olanzapine, một chất đối kháng serotonergic có tác dụng với các thụ thể sau synap, cũng được sử dụng để làm giảm hoạt động của tế bào thần kinh vận động điều khiển cơ hoành để điều trị nấc trong trường hợp chấn thương não.

Kết quả hình ảnh cho prokinetics

Hình 8. Các prokinetics

Các cơ chế trên gọi là dập tắt sự hình thành của của điện thế động trên tế bào cơ hoành hay trong các cung phản xạ tủy như các thuốc chống động kinh, thuốc phiện, thuốc chống nôn còn gọi là những thuốc tác động prokinetics (hình 8)

Trong thực tế ở Việt Nam, việc sử dụng Metoclopramide (kháng dopaminergic) có hiệu quả tốt trong ngăn chặn nấc cụt sau gây mê phẫu thuật. Trong khi Lidocaine có thể ổn định màng tế bào bằng cách chặn các kênh natri để giảm sự kích thích thần kinh.

Tài liệu tham khảo:

https://suckhoedoisong.vn/cac-thuoc-dieu-tri-nac-cut-n125049.html

http://patient.info/health/hiccups-hiccoughs

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3114667/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4988959/

DS. Trung Hung Phung

Từ khóa » Thuốc Trị Nấc Cụt