CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT - An Nhơn - Bình Định

Skip to content

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

I. ĐẠI CƯƠNG – Nhịp nhanh kịch phát trên thất là dạng loạn nhịp tim nhanh xuất phát từ trên thất khiến tim đập rất nhanh, có thể dẫn tới suy tim, sốc tim và tử vong nếu không điều trị kịp thời. – Rối loạn nhịp này có thể gặp ở các bệnh nhân có đường dẫn truyền phụ, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, bệnh cơ tim dãn nở, u tim, sau phẫu thuật tim … – Hai cơ chế chính gây ra cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất là vòng vào lại và tăng tự động tính ở trên thất.

II. HỎI BỆNH – Triệu chứng cơ năng phụ thuộc vào lứa tuổi: + Ở trẻ nhũ nhi: Bứt rứt, quấy khóc, vật vã, vã mồ hôi, bú ít hoặc bỏ bú. + Ở trẻ lớn: Mệt, khó thở, đau ngực, hồi hộp, phù, tiểu ít, co giật, ngất. – Thời gian khởi phát các triệu chứng. – Tiền căn: Bệnh tim, cơn nhịp nhanh trước đó.

III. LÂM SÀNG – Dấu hiệu shock: Mạch, huyết áp, nhịp thở, da niêm, tri giác, nước tiểu. – Khám tim: Diện tim to, nhịp tim nhanh so với lứa tuổi, có thể đạt đến 300 lần/phút. – Phổi có rales ẩm, thở nhanh – Gan to.

IV. CẬN LÂM SÀNG – Điện tâm đồ. – X – quang phổi thẳng. – Siêu âm tim. – Nếu có shock: + Tổng phân tích tế bào máu + Đường huyết + Chức năng thận: Uree, creatine + Điện giải đồ: Natri, Kali, Clo + Tổng phân tích nước tiểu – Nếu nghi ngờ tổn thương cơ tim: + Troponin I + CK – MB

nhịp nhanh cực phát

nhịp nhanh cực phát

V. CHẨN ĐOÁN 5.1. Chẩn đoán xác định: – Dựa trên điện tâm đồ, có các tiêu chuẩn sau: + Tần số tim nhanh so với lứa tuổi. + Không thấy sóng P hoặc có sóng P bất thường đi trước hoặc sau QRS. + QRS – T thường bình thường. Một số trường hợp có thể gặp QRS dãn rộng trong trường hợp dẫn truyền lệch hướng. 5.2. Chẩn đoán phân biệt: – Giữa cơ chế vòng vào lại và cơ chế tăng tự động tính (xem hình đính kèm) – Với cơn nhịp nhanh thất (nếu phức bộ QRS – T biến dạng).

VI. ĐIỀU TRỊ 6.1. Nguyên tắc điều trị – Điều trị cắt cơn. – Điều trị duy trì ngừa cơn tái phát. – Điều trị nguyên nhân. 6.2. Điều trị cụ thể – Bệnh nhân nằm tại khoa Cấp cứu. – Nằm đầu bằng, thở oxy với các trường hợp có rối loạn huyết động. – Mắc monitor theo dõi điện tim liên tục, xử trí theo lưu đồ bên dưới. 6.2.1. Điều trị cắt cơn – Cắt cơn không dùng thuốc nghiệm pháp kích thích dây X: + Phản xạ lặn: * Áp dụng cho trẻ nhũ nhi. * Chuẩn bị sẵn một đường truyền tĩnh mạch để phòng ngừa trường hợp nhịp tim xuống chậm quá và ngừng thở. * Cho nước đá vào một cái găng tay, buộc kín lại, đặt lên mặt trẻ trong 20 giây. + Nghiệm pháp xoa xoang cảnh: * Áp dụng cho trẻ lớn * Bệnh nhân nằm ngửa, cổ duỗi và quay sang một bên. * Người thực hiện đứng phía sau bệnh nhi, dùng hai ngón tay 2, 3 đặt vào vị trí xoang cảnh và cảm nhận mạch cảnh đập, vừa ấn nhẹ, vừa xoa trong 15 – 20 giây, cùng lúc quan sát ECG, ngừng nếu nhịp chậm lại. * Làm bên phải trước, nếu thất bại đợi 2 – 3 phút, rồi làm lại bên trái. + Nghiệm pháp Valsalva: * Dành cho trẻ lớn, biết hợp tác. * Hướng dẫn trẻ làm động tác như nôn, hít thật sâu rồi thở ra rất từ từ nhưng đóng thanh môn (động tác rặn), ngâm mặt trong nước lạnh hoặc ho. * Các cách này tuy đơn giản nhưng lại có tác dụng kích thích dây thần kinh phế vị, làm chậm dẫn truyền các xung điện để điều khiển nhịp tim. + Ấn nhãn cầu * Dành cho trẻ lớn hoặc người lớn. * Bệnh nhân nhắm mắt, dùng lòng đốt 1 ngón tay cái hai bên để vào mắt, các ngón tay khác vòng ra sau đầu, ấn ngón cái nhẹ nhàng và từ từ. * Điều dưỡng hoặc bác sỹ ngồi bên cạnh theo dõi điện tim hoặc monitor, nếu thấy nhịp chậm lại thì ngừng. – Cắt cơn bằng thuốc: + Lựa chọn thuốc dựa theo cơ chế nhịp nhanh. + Nếu không phân biệt được với nhịp nhanh thất: Sử dụng adenosine hoặc cordarone. * Adenosine là thuốc điều trị cắt cơn chọn lựa đầu tiên, có thể dùng với mục đích chẩn đoán. Liều lượng: 0,1 mg/kg tối đa 6 mg, sau 2 phút nếu không đáp ứng tăng liều 0,2 – 0,5 mg/kg (trẻ < 1 tháng 0,3mg/kg) tối đa 12 mg. * Amiodaron là thuốc lựa chọn an toàn cho các trường hợp hậu phẫu tim có rối loạn chức năng thất, khó phân biệt với nhịp nhanh thất, thất bại với adenosine. + Verapamil: Liều lượng: 0,1 – 0,3 mg/kg, tối đa 5mg. Không dùng verapamil trong các trường hợp sau: * Trẻ dưới một tuổi vì có thể gây tụt huyết áp không hồi phục và vô tâm thu. * Trẻ đã dùng thuốc nhóm β – blocker, flecainide, amiodarone. + Digoxin: Liều tùy tuổi, dùng theo ý kiến bác sĩ chuyên khoa tim mạch. + Propranolol: Ít được chọn vì có thể gây vô tâm thu. Liều lượng: 0,01 – 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch 10 phút, tối đa 1 mg đối với trẻ từ một tuổi trở xuống, 3 mg đối với trẻ trên một tuổi. Không dùng propranolol nếu đã dùng verapamil. + Flecainide: Liều lượng 1 – 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch 10 – 20 phút. + Esmolol: Bắt đầu 0,1 – 0,5 mg/kg/phút tiêm tĩnh mạch chậm. Tiếp theo 25 – 100 μg/kg/phút truyền tĩnh mạch. – Cắt cơn bằng sốc điện: + Không nên trì hoãn sốc điện trong các trường hợp có rối loạn huyết động. + Sốc điện đồng bộ, liều 1 J/kg nếu thất bại tang liều 2 J/kg. Nếu đã dùng digoxin, cho Lidocain 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trước sốc. + Dùng thuốc an thần (midazolam) đối với các trường hợp bệnh nhân còn tỉnh. 6.2.2. Điều trị duy trì phòng tái phát – Điều trị bằng thuốc nếu: + Lên cơn thường xuyên. + Cơn xảy ra không nặng (không suy tim, không rối loạn huyết động, không ngất). + Cắt cơn dễ dàng. – Điều trị can thiệp theo hướng dẫn của thử nghiệm điện sinh lý (hội chẩn bác sỹ chuyên khoa): + Lên cơn thường xuyên. + Cơn xảy ra nặng (suy tim, rối loạn huyết động, ngất). + Phòng ngừa bằng thuốc thất bại. Chú ý: – Lựa chọn thuốc uống tương tự như trường hợp cắt cơn. – Không dùng nhóm IC (flecainid) cho những bệnh nhi có tổn thương thực thể ở tim. – Không dùng nhóm II (β – blockers) và nhóm IV (verapamil, diltiazem) cho trẻ dưới 1 tuổi, trẻ suy tim hoặc đang sốc tim. 6.2.3. Điều trị nguyên nhân: Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim …

lưu đồ xử lí

lưu đồ xử lí

VII. PHÒNG BỆNH – Một số dạng nhịp nhanh trên thất còn được khởi phát do dùng các chất kích thích bao gồm rượu và caffein, do đó người bệnh tim mạch nói chung và người rối loạn nhịp tim nói riêng phải hạn chế sử dụng cà phê, rượu, thuốc lá. – Bên cạnh đó, một lối sống khoa học và sinh hoạt điều độ sẽ rất hữu ích trong việc làm tăng hiệu quả kiểm soát nhịp tim, giảm các cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất bao gồm: + Ăn uống điều độ, nhiều rau xanh, cá, trái cây tươi. + Hạn chế dầu mỡ, muối. + Tăng cường luyện tập bằng các môn thể dục thể thao vừa sức. Hãy thay đổi những thói quen không có lợi ngay từ hôm nay để bảo vệ trái tim khỏi những nhịp đập lỗi.

Thạc sĩ, Bác sĩ Trương Tản Viên

thuy trang
LOẠN NHỊP TIM DẬY THÌ SỚM

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Comment *

Name *

Email *

Website

SearchSearch

Recent Posts

  • Thông tin ứng viên
  • Thăm dò chức năng
  • Da liễu
  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Khoa Ngoại

Recent Comments

No comments to show.
  • Trang chủ
  • Phòng Khám
    • Chẩn đoán hình ảnh
    • Khoa Ngoại
    • Khoa Nội
    • Xét nghiệm
    • Tai Mũi Họng
    • Răng Hàm Mặt
    • Khoa Nhi
    • Khoa Sản
    • Khoa Mắt
    • Đông y & Lý trị
    • Da liễu
  • Nhà thuốc
  • Tiêm chủng
  • Tin tức
  • Liên Hệ
  • -
  • Newsletter
  • PHÒNG KHÁM ĐA KHOA GIANG SAN
  • NHÀ THUỐC GIANG SAN
messenger Phone

Từ khóa » Thủ Thuật Xoa Xoang Cảnh