Công Dụng, Cách Dùng Của Niễng - Tra Cứu Dược Liệu
Có thể bạn quan tâm
Tra cứu dược liệu
Trang chủ » Tra cứu dược liệuMục lục
- Mô tả cây
- Phân bố, thu hái và chế biến
- Thành phần hoá học
- Công dụng và liều dùng
Mô tả cây
- Niễng là một loại cỏ sống lâu năm, trồng giống lau, sậy, mọc dưới nước hay dưới đất nhiều bùn, cao tới 1-2m, rễ nhiều, thân rễ và thân bò (đường kính 1-1,5cm) rất phát triển. Thân rỗng có vách ngang. Thân đứng, nhẵn, phần dưới gốc rất phát triển, xốp, phía ngọn gầy hơn. Lá dài, hình mác dài từ 0,30-1m, rộng 2-3cm, cả hai mặt đều nhám, hai bên mép dày lên. Cụm hoa là chùy hẹp, dài 30-50cm, trục to nhiều nhánh mang hoa cái ở phía trên và hoa đực ở phía dưới.
- Thân cây thường bị một giống nấm Ustilago esculentum Hennings (esculenta=ăn được) ký sinh, làm phần thân đó phồng lên, mang nhiều đốm đen, càng già thì càng nhiều đốm đen, cấu tạo bởi bào tử của nấm. Chính bộ phận thân non bị nấm ký sinh được hái bán với tên củ niễng để xào nấu, vào những tháng 9, 10, 11 đến các tháng 1- 2 năm sau. Phần này có đường kính 2,5-3cm, dài 5-7,5cm. Do bị nấm ký sinh, củ niễng (đúng ra chỉ là mầm non) trở thành bùi và béo.
Phân bố, thu hái và chế biến
- Cây niễng được một số làng vùng ngoại thành Hà Nội (Kim Mã, Vân Hồ, Hồ Tây) trồng lấy củ để bán làm rau ăn. Thường vào tháng 9, người ta trồng bằng cách tách gốc ra lấy mầm rồi trồng ở những nơi nhiều bùn, nước luôn luôn ngập. Trồng mỗi gốc cách nhau 50 – 60cm thành hàng hay lung tung. Có nơi trồng vào tháng 11-12 sau khi đã phơi nắng cây một thời gian. Sau một năm thì thu hoạch được.
- Tại nước ta thường người ta không để già để lấy quả. Tại Trung Quốc, người ta chờ cho có quả mới hái quả phơi khô và sử dụng với tên giao bạch tử hay giao cấu.
- Cây này nguồn gốc ở phía đông Xibêri và còn được trồng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều nước châu Á khác.
Thành phần hoá học
- Trong lúa miêu (giao bạch tử) có 1,2% protit, 0,1% chất béo và 2,8% chất cacbon hydrat, chừng 0,5% tro .
- Trong củ niễng có 88,1% nước ,3,2%gluxit, 2,5%.chất protit, 1% muối khoáng, trong đó 0,015% CaO, 0,212% P2O5 và 0,002% Fe2O3
Công dụng và liều dùng
- Quả niễng hay giao bạch tử được dùng trong đông y. Theo đông y, nó có tính lạnh (hàn), vị ngọt (cam), có tác dụng chữa khát, tiêu phiền, điều dạ dày và ruột. Dùng chữa sốt, lỵ trẻ con và còn dùng làm thực phẩm. Liều dùng chữa sốt và lỵ: Mỗi ngày 4-6g quả niễng dưới dạng thuốc sắc.
- Củ niễng dùng xào nấu, có vị thơm béo. Tại một số nước như Nhật Bản, quả niễng được dùng làm thực phẩm ăn độn với cơm.
Cập nhật: 08/06/2022
★★★★★★0 đánh giá Chia sẻ- Bình luận
- Câu hỏi của bạn
Hủy
XBạn vui lòng điền thêm thông tin!
Chọn tệp (Allowed file types: jpg, png, maximum file size: 100MB.
Dược liệu được quan tâm
Anh thảo
Oenothera biennis L. (Hoa anh thảo) là một loài thực vật có ...
Sâm tố nữ
Sâm tố nữ lần đầu tiên được tìm thấy ở phía Bắc Thái Lan, My...
Giảo cổ lam
Giảo cổ lam là cây thảo mọc leo, sống hằng năm. Thân mảnh, h...
Sâm cau
Sâm cau được dùng chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, người...
Cà gai leo
Cây nhỏ leo, sống nhiều năm, dài khoảng 1 m hay hơn. Thân hó...
Các thông tin trên Website được dựa trên Cuốn Danh lục cây thuốc Việt Nam, cây thuốc và động vật làm thuốc
↑ Từ khóa » Cay Niễng
-
Củ Niễng - Công Dụng Và Cách Dùng Cây Thuốc Trị Bệnh
-
Niễng (Củ): Vị Thuốc Quý đến Từ Thực Phẩm Quen Thuộc
-
Tác Dụng Chữa Bệnh Và Nguồn Gốc Củ Niễng Với Sức Khỏe - Cooky
-
Mùa Củ Niễng Nam Định Tươi, Non, Củ To, Ngọt, 100% đảm Bảo
-
Niễng – Wikipedia Tiếng Việt
-
Những Món Ngon Từ Củ Niễng - Báo Sơn La
-
Củ Niễng - Loại Rau Quen Thuộc Và Tác Dụng Làm Mát Cơ Thể - YouMed
-
Công Dụng Chữa Bệnh Của Cây Niễng - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Củ Niễng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Củ Niễng
-
Đặc Sản Củ Niễng ở Nam Định Khiến Thực Khách Mê Mệt - Dân Việt
-
Nam Định: Hiệu Quả Kinh Tế Cao Từ Trồng Niễng | VTC16 - YouTube
-
Củ Niễng: Bán 2.000 Củ/ngày, Lãi đủ 100 Triệu | VTC16 - YouTube
-
Củ Niễng Giúp Giảm Huyết áp, Hạ Mỡ Máu