Công Nghiệp âm Nhạc – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Theo khu vực
  • 2 Xem thêm
  • 3 Tham khảo Hiện/ẩn mục Tham khảo
    • 3.1 Chú thích
    • 3.2 Nguồn tham khảo
  • 4 Đọc thêm
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khu phức hợp Sony Center nằm tại Quảng trường Potsdam ở thành phố Berlin (nước Đức)
Nhóm nhạc thần tượng Nhật Bản AKB48 đang chiêu đãi khán giả bằng màn biểu diễn trên sân khấu ở Paris, nước Pháp năm 2009

Ngành công nghiệp âm nhạc bao gồm các cá nhân và đơn vị tham gia kiếm tiền từ việc tạo ra các bài hát và bản nhạc mới cũng như bán vé từ các buổi hòa nhạc trực tiếp, kinh doanh từ việc thu âm và ghi hình, từ các sáng tác, các tờ nhạc bướm, và còn bao gồm cả những tổ chức - đoàn thể hỗ trợ và đại diện cho người sáng tác âm nhạc. Các cá nhân và tổ chức tham gia hoạt động trong ngành công nghiệp này gồm có: người viết bài hát và người soạn nhạc đảm nhiệm việc sáng tác các bài hát và bản nhạc mới; các ca sĩ, nhạc sĩ, nhạc trưởng và trưởng nhóm nhạc chuyên biểu diễn âm nhạc; các công ty và chuyên gia đảm nhiệm việc tạo ra và bán các bản thu âm (bản thu) và/hoặc các tờ nhạc bướm (VD: các nhà phát hành âm nhạc, nhà sản xuất, phòng thu, kỹ sư âm thanh, hãng thu âm, nhà bán lẻ và các cửa hàng âm nhạc trực tuyến, các tổ chức tác quyền biểu diễn); cũng như đội ngũ hỗ trợ trong việc tổ chức và trình làng các màn biểu diễn nhạc sống (kỹ sư âm thanh, người đại diện tài năng, người lăng xê, địa điểm âm nhạc, đội ngũ lưu diễn).

Những năm đầu thập niên 2000, ngành công nghiệp âm nhạc phải chịu đựng sự thay đổi mạnh mẽ, quyết liệt với sự ra đời của hệ thống phân phối nhạc số đang lan rộng thông qua mạng Internet (bao gồm cả việc chia sẻ tập tin bài hát một cách bất hợp pháp lẫn việc mua nhạc hợp pháp trên các cửa hàng âm nhạc trực tuyến). Chỉ báo dễ nhận thấy về sự thay đổi này là ở tổng doanh thu bán nhạc: kể từ năm 2000, về căn bản, doanh thu các bản nhạc thu âm (bản thu) đã và đang rớt xuống[1][2] trong khi tầm quan trọng của âm nhạc trực tiếp (nhạc sống) lại tăng lên.

Theo khu vực

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Công nghiệp âm nhạc Đông Á
  • Công nghiệp âm nhạc Bắc Âu
  • Công nghiệp âm nhạc Anh Quốc

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hãng thu âm độc lập
  • Danh sách hãng thu âm và Thể loại:Hãng thu âm
  • Danh sách các thị trường âm nhạc lớn nhất thế giới
  • Danh sách nghệ sĩ âm nhạc bán đĩa nhạc chạy nhất
  • Hãng thu âm
  • Cộng đồng nhạc
  • Giới âm nhạc
  • Công nghiệp giải trí
  • Công nghiệp văn hóa
  • Công nghiệp sáng tạo

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Tuần báo The Economist (Nhà kinh tế). ngày 15 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề= và |title= (trợ giúp)
  2. ^ David Goldman (ngày 3 tháng 2 năm 2010). "Music's lost decade: Sales cut in half. [Thập niên mất mát của ngành âm nhạc: Doanh thu cắt giảm một nửa.]".

Nguồn tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • M. William Krasilovsky; Sidney Shemel; John M. Gross; Jonathan Feinstein (2007), This Business of Music [Kinh doanh âm nhạc] (ấn bản thứ 10), Billboard Books, ISBN 0-8230-7729-2{{Chú thích}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Norman Lebrecht: When the Music Stops: Managers, Maestros and the Corporate Murder of Classical Music [Khi âm nhạc ngưng lại: Nhà quản lý, nhà soạn nhạc đại tài và kẻ sát nhân tập thể nền âm nhạc cổ điển], Nhà xuất bản Simon & Schuster, năm 1996
  • Christian Imhorst: The 'Lost Generation' of the Music Industry ("Thế hệ mất mát" của ngành công nghiệp âm nhạc), ấn hành theo điều khoản của Giấy phép Tài liệu Tự do GNU năm 2004
  • Gerd Leonhard: Music Like Water – the inevitable music ecosystem [Âm nhạc giống như nước - hệ sinh thái âm nhạc quen thuộc]
  • Trang Methods Reporter: Music Industry Misses Mark with Wrongful Suits (Ngành công nghiệp âm nhạc bỏ lỡ dấu ấn với những lời thỉnh cầu không đáng)
  • Music CD Industry (Ngành công nghiệp đĩa nhạc CD) Lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2007 tại Wayback Machine – tổng quan giữa thập niên 2000 do các sinh viên năm cuối của Đại học Duke thu thập và sưu tầm.
  • Mario d'Angelo: "Does globalisation mean ineluctable concentration ? [Toàn cầu hóa có phải là sự cô đặc không thể tránh khỏi?]" nằm trong bài xã luận The Music Industry in the New Economy, Report of the Asia-Europe Seminar [Ngành công nghiệp âm nhạc trong Nền Kinh tế Mới, Báo cáo từ Hội nghị chuyên đề Á-Âu] - F. Roche, B. Marcq, D. Colomé (thành phố Lyon, năm 2001), Viện Chính trị học Lyon/Quỹ Á-Âu/Eurical, năm 2002, tr.53–60.
  • Mario d'Angelo: Perspectives de gestion des institutions musicales en Europe [Các quan điểm quản trị dành cho các Học viện âm nhạc ở châu Âu], Series OMF, Đại học Sorbonne Paris, bài xã luận về âm nhạc của Aug. Zurfluh, xã Bourg-la-Reine (nước Pháp), năm 2006 ISBN 2-84591-130-0
  • Dave Hill: Designer Boys and Material Girls: Manufacturing the [19]80s Pop Dream [Các anh chàng thiết kế gia và những cô nàng vật chất: Chế tạo nên giấc mơ nhạc pop thập niên [19]80 ]. Eng. Poole: Nhà xuất bản Blandford Press, năm 1986. ISBN 0-7137-1857-9
  • Harvey Rachlin. The Encyclopedia of the Music Business [Bách khoa toàn thư về kinh doanh âm nhạc]. Biên tập lần thứ nhất. New York: Nhà xuất bản Harper & Row, năm 1981. xix, tr.524 ISBN 0-06-014913-2
  • The supply of recorded music (Cung ứng nhạc thu âm): Bản báo cáo về nguồn cung đĩa CD, đĩa than và các cuộn băng chứa nhạc ghi trước ở Vương quốc Anh. Ủy ban Tranh chấp (Competition Commission), năm 1994.
  • A. G. Gillett và G. Smith (2015). "Bản sao đã lưu trữ". Artivate: Báo Doanh nghiệp nghệ thuật (Artivate: A Journal of Entrepreneurship in the Arts). Quyển 4 số 1. tr. 9–24. ISSN 2164-7747. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề= và |title= (trợ giúp)
  • Peter Tschmuck: Creativity and Innovation in the Music Industry [Sáng tạo và đổi mới trong ngành công nghiệp âm nhạc], Nhà xuất bản Springer, năm 2006.
  • S. Knopper, năm 2011. The New Economics of the Music Industry [Kinh tế học mới về ngành công nghiệp âm nhạc]. Rolling Stone, 25.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Castro Music Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020 tại Wayback Machine
  • Salon article on Courtney Love's criticism of record industry business practices
  • Federal Trade Commission press release regarding price fixing
  • Antitrust settlement in Nevada price-fixing case
  • Songwriter Janis Ian's critique of the record industry's policies Lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2016 tại Wayback Machine
  • The Net is the Independent Artist's Radio Lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017 tại Wayback Machine – Bài viết ngày 10 tháng 8 năm 2005 trên trang MP3 Newswire
  • Music Downloads: Pirates- or Customers? Lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine. Silverthorne, Sean. Harvard Business School Working Knowledge, năm 2004.
  • The British Library - Music Industry Guide (các nguồn thông tin) Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine
  • The ASCAP Resource Guide: Recording Industry Lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại Wayback Machine
  • BPI: Music business – Industry Structure Lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2016 tại Wayback Machine
  • Academic articles about the music industry Báo kinh doanh âm nhạc
  • x
  • t
  • s
Công nghiệp âm nhạc
Công ty
Nhà phát hànhâm nhạc
  • BMG Rights Management
  • EMI Music Publishing
  • Imagem
  • Sony/ATV Music Publishing
  • Universal Music Publishing Group
  • Warner/Chappell Music
Hãng thu âm
  • Hãng lớn: Sony Music Entertainment
  • Universal Music Group
  • Warner Music Group
  • Hãng độc lập: Hãng đĩa độc lập tại Anh
Nhà phân phối
  • Amazon.com
  • Fnac
  • HMV
  • Cửa hàng âm nhạc trực tuyến (Cửa hàng iTunes)
  • Trans World Entertainment
  • Virgin Megastores
Thể loại âm nhạc
  • Avant-garde
  • Blues
  • R&B
  • Crossover
  • EDM
  • Drum and bass
  • Easy listening
  • Điện tử
  • Thể nghiệm
  • Dân ca
  • Funk
  • Phúc âm
  • Hip-hop
  • Hòa tấu
  • Jazz
  • Latinh
  • Metal
  • Motown
  • New Age
  • Nhạc đồng quê
  • Nhạc phim
  • Nhạc tiền chiến
  • Nhạc trẻ
  • Nhạc vàng
  • Operatic pop
  • Pop
  • Reggae
  • Rock
  • Soul
  • V-pop
  • World
Bộ phậnvà vai trò
  • Thiết kế ảnh bìa album
  • Công ty quản lý nghệ sĩ
  • Phân bổ
  • Luật giải trí
  • Giáo dục âm nhạc
  • Giám đốc âm nhạc
  • Nhà phê bình nghệ thuật
  • Nhà phát hành âm nhạc
  • Nhà hát
  • Nhạc cụ
  • Công nghệ lăng xê
  • Quảng bá trên sóng phát thanh
  • Hãng thu âm
  • Cửa hàng băng đĩa
  • Đoàn biểu diễn
  • Nhà quản lý nghệ sĩ
  • Chuyến lưu diễn quảng bá
  • Tìm kiếm và quản lý nghệ sĩ (A&R)
Khâu sản xuất
  • Biên khúc
  • Nhà sản xuất âm nhạc
  • Nghệ sĩ thu âm
  • Nghệ sĩ hát nền
  • Nhạc sĩ
  • Kỹ sư thu âm
Định dạng phát hành
  • Album
    • Kép
    • Mixtape
  • Đĩa mở rộng (EP)/Mini album
  • Đĩa đơn
    • Đĩa đơn maxi
  • Video âm nhạc
  • Đĩa quảng bá
  • Đĩa than
  • Cassette
  • CD
  • DVD
  • Airplay
  • Tải nhạc
  • Trực tuyến
Biểu diễn trực tiếp (live show)
  • Buổi hoà nhạc
  • Chuyến lưu diễn
  • Lễ hội âm nhạc
  • Cuộc thi âm nhạc
Bảng xếp hạng âm nhạc
  • Bảng xếp hạng ARIA
  • Billboard Hot 100 (Hoa Kỳ)
  • Brasil Hot 100 Airplay
  • Canadian Hot 100
  • Bảng xếp hạng G-Music (Đài Loan)
  • Bảng xếp hạng Gaon (Hàn Quốc)
  • Bảng xếp hạng Đĩa đơn Ireland
  • Bảng xếp hạng Đĩa đơn Italia
  • Media Control Charts
  • Bảng xếp hạng Mediaguide
  • Bảng xếp hạng Oricon (Nhật Bản)
  • Bảng xếp hạng Đĩa đơn New Zealand
  • Bảng xếp hạng Sino (Trung Quốc)
  • Bảng xếp hạng Đĩa đơn SNEP
  • Bảng xếp hạng Đĩa đơn Anh Quốc
Chứng nhậndoanh số đĩa thu âm
  • ARIA (Vàng
  • Bạch kim)
  • BPI (Bạc
  • Vàng
  • Bạch kim)
  • CRIA (Vàng
  • Bạch kim
  • Đa Bạch kim
  • Kim cương)
  • FIMI (Vàng
  • Bạch kim
  • Đa bạch kim
  • Diamond)
  • PROMUSICAE (Vàng
  • Bạch kim)
  • RIAA (Vàng
  • Bạch kim
  • Đa Bạch kim
  • Kim cương)
  • SNEP (Vàng
  • Bạch kim
  • Kim cương)
Ấn bản
  • Billboard
  • HitQuarters
  • Hot Press
  • Kerrang!
  • Mojo
  • Musica e Dischi
  • NME
  • Q
  • Rolling Stone
  • Smash Hits
  • Top of the Pops
Truyền hình
Kênh truyền hình
  • Black Entertainment Television
  • Channel V (Hoa ngữ)
  • Country Music Television
  • Fuse TV
  • Juice TV
  • Mnet (Hàn Quốc)
  • MTV (Hoa Kỳ)
  • MTV Italia
  • MuchMusic
  • The Music Factory
  • VH1 Classic
  • Viva
Loạt chương trình
  • Idols
  • Popstars
  • Học viện ngôi sao
  • The Voice
  • Nhân tố bí ẩn
Khác
  • Mặt A và mặt B
  • Backmasking
  • Công nghiệp Âm nhạc Kitô giáo
  • Các thị trường âm nhạc lớn nhất thế giới
  • Bản nhạc ẩn
  • Bảo tàng Grammy
  • Video âm nhạc
  • White label
  • Thể loại Thể loại
  • Thể loại Commons
  • x
  • t
  • s
Các ngành nghề chính
Ngành nghề bậc một
  • Nông nghiệp
    • Hoa
    • Làm vườn
    • Cà phê
    • Thịt
  • Đánh cá
  • Lâm nghiệp
  • Khai khoáng
  • Dầu khí
    • Đá phiến dầu
Ngành nghề bậc hai
  • Chế tạo
    • Hàng không vũ trụ
    • Đóng tàu
    • Điện tử
    • Ô tô
    • Bán dẫn
    • Vũ khí
  • Công nghiệp
    • Công nghiệp nặng
    • Công nghiệp nhẹ
  • Xây dựng
  • Điện lực
  • Thực phẩm
  • Hoá chất
    • Chất dẻo
  • Lông thú
  • Dệt may
  • Quảng cáo
  • Năng lượng
    • Năng lượng tái tạo
  • Thịt hộp
  • Dược phẩm
Ngành nghề bậc ba
  • Tài chính
    • Bảo hiểm
  • Chăm sóc sức khoẻ
  • Dịch vụ khách hàng
  • Chuyên môn
  • Thể thao
  • Du lịch
Ngành nghề bậc bốn
  • Sáng tạo
    • Thời trang
    • Điện ảnh
    • Âm nhạc
    • Trò chơi điện tử
  • Giáo dục
  • Hoạt động xã hội
  • Rượu cồn
  • Anime
  • Phần mềm
  • Xe đạp
  • Công nghệ sinh học
  • Máy tính
  • Nội dung
  • Văn hoá
  • Giải trí
  • Dịch vụ lưu trú
  • Thông tin
  • Ngôn ngữ
  • Thư giãn
  • Xe đua
  • Nhựa ghép thuyền
  • Thẻ thanh toán
  • Chăm sóc cá nhân
  • Nghèo
  • Nghe nhìn chuyên nghiệp
  • Công nghiệp giấy và bột giấy
  • Phát thanh
  • Bất động sản
    • Nhà đất
  • Dịch vụ trực tuyến
  • Tình dục
  • Showbiz
  • Nền tảng không gian
  • Bền vững
  • Thuốc lá
  • Nước
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Nhật Bản
  • Cộng hòa Séc
  • Israel
Khác
  • Yale LUX
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Công_nghiệp_âm_nhạc&oldid=74736520” Thể loại:
  • Công nghiệp âm nhạc
  • Công nghiệp giải trí
  • Phân phối (tiếp thị)
  • Kinh tế học văn hóa
  • Thương mại theo hàng hóa
Thể loại ẩn:
  • Lỗi CS1: tham số thừa
  • Trang sử dụng div col có các tham số không rõ
  • Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Công nghiệp âm nhạc 40 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cộng âm Nhạc