Công Thức Bào Chế Viên Nén Aluminum Hydroxide, Magnesium ...
Có thể bạn quan tâm
- Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aluminum Hydroxide + Magnesium Hydroxide
Phân loại: Thuốc điều trị tăng tiết acid, trào ngược, loét dạ dày. Thuốc kháng acid dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AF02.
Brand name: Maalox.
Generic : Aluminum Hydroxide + Magnesium Hydroxide
- Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén nhai chứa Nhôm hydroxyd gel khô 400mg tương đương với 306mg Nhôm hydroxyd; Magnesi hydroxyd 400mg.
Thuốc tham khảo:
| MAALOX | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Aluminum Hydroxide | …………………………. | 400 mg |
| Magnesium Hydroxide | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
Tá dược: Mannitol, Sorbitol, Natri saccharin, đường có 3% tinh bột, Hương bạc hà dạng bột, Magnesi stearate, Alveosucre vừa đủ 1 viên.
- Công thức sản xuất by Pharmog:
3.1. Danh mục tá dược:
| Hàm lượng (mg/viên) | STT | Tên hoạt chất / tá dược | Khối lượng/1000 Viên (g) |
| 320 | 1 | Aluminum hydroxide (gel khô) | 320 |
| 320 | 2 | Magnesium hydroxide (Bột) | 320 |
| 32 | 3 | Sucrose | 32 |
| 288,4 | 4 | Mannitol | 288,4 |
| Vđ | 5 | Povidone (Plasdone R ) (Dung dịch 10% trong phần cân bằng nước và cồn) | Vđ |
| 12,9 | 6 | Glycerin | 12,9 |
| 19,2 | 7 | Magnesium stearate | 19,2 |
| 6,4 | 8 | Silica khói (Aerosil) | 6,4 |
| 0,3 | 9 | Hương bạc hà dạng bột | 0,3 |
3.2. Mô tả công thức :
| Hoạt chất chính: | Aluminum hydroxide (gel khô) |
| Hoạt chất phụ: | Magnesium hydroxide (Bột) |
| Tá dược độn : | Sucrose, Mannitol |
| Tá dược dính: | Povidone (Plasdone R ), Glycerin |
| Tá dược rã: | Magnesium stearate , Silica khói (Aerosil) |
| Tá dược trơn: | Magnesium stearate , Silica khói (Aerosil) |
| Tá dược khác: | 0 |
3.2. Phương thức bào chế :
Cách bào chế : Bào chế viên nén bằng phương pháp tạo hạt khô.
- Trộn các Hoạt chất/Tá dược STT từ 1 đến 4 trong máy trộn phù hợp,
- Thêm các Tá dược STT 5 và 6 vào máy trộn để làm ẩm hỗn hợp bột trên.
- Tạo hạt bằng cho hỗn hợp bột ẩm đi qua lưới cỡ 20.
- Thêm và trộn kỹ các Tá dược STT từ 7 đến 9 vào hạt đã qua rây.
- Nén viên bằng các chày cỡ 0,5 in, bề mặt phẳng.
3.3. Tiêu chuẩn chất lượng (Theo DĐVN-V) :
Định nghĩa
Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa…. Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu… được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác. Viên có thể được bao.
Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén
Tính chất
Viên rắn. mặt viên nhẵn hoặc lồi, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn. Viên không bị gãy vỡ, bờ vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển.
Độ rã
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định, được thử theo Phụ lục 11.6 Phép thử độ rã của viên nén và nang. Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ rã.
Độ đồng đều khối lượng
Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng. Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng.
[(Phụ lục 11.3) – Phương pháp 1: Cân riêng biệt 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch số với khối lượng trung bình quy định trong Bảng 11.3.1 và không được có đơn vị nào có khối lựơng vượt gấp đôi giới hạn đó.]
Bộ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.
[(Phụ lục 11.2) – Phương pháp 2: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu hàm lượng của từng đơn vị nằm trong giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình.
Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, hoặc có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.
Nếu có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một trong tổng số 30 đơn vị đem thử có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 105% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.]
Độ hòa tan
Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận. Phép thử độ hòa tan của dạng thuốc rắn phân liều ( Phụ lục 11.4).
Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác
Thử theo qui định trong chuyên luận riêng.
Bảo quản – ghi nhãn
Thuốc viên nén phải đựng trong bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học. Ghi nhãn theo qui định. Nếu là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột.
Viên nén không bao
Viên nén không bao gồm các loại viên điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành viên nén một lớp hoặc viên nén nhiều lớp. Các tá dược cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn chế việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hóa.
Độ rã
Viên nén không bao phải đáp ứng yêu cầu về độ rã qui định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian rã không được quá 15 min, nếu không có chỉ dẫn khác. Nếu viên không đáp ứng được yêu cầu do viên bị dính vào đĩa thì thử lại với 6 viên khác, nhưng không cho đĩa vào ống. Viên nhai không phải thử độ rã.
Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.
Chuyên luận riêng:
Là viên nén chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20).
Là viên nhai hoặc ngậm nên không phải thử độ tan rã.
Hàm lượng của nhôm hydroxyd, Al(OH)3, và magnesi hydroxyd, Mg(OH)2 từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Nếu dùng nhôm hydroxyd gel khô thì 1 mg gel khô tương ứng với 0,765 mg Al(OH)3.
Định tính
- Cân 0,7 g bột viên đã nghiền mịn, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric 3 M (TT) và 5 giọt dung dịch đỏ methyl (TT), đun nóng đến sôi, thêm dung dịch amoniac 6 M (TT) đến khi có màu vàng đậm. Tiếp tục đun sôi trong 2 min, lọc, dịch lọc phải có phản ứng của ion magnesi (Phụ lục 8.1).
- Rửa tủa thu được trong phần Định tính A với dung dịch amoni clorid 2 % nóng, hòa tan tủa trong acid hydrocloric (TT), dung dịch phải có phản ứng của ion nhôm (Phụ lục 8.1).
Khả năng trung hòa (Độ hấp thụ acid)
Chú ý: Đảm bảo nhiệt độ bình thử ở 37 ± 3 °C trong suốt quá trình thử.
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng một viên và chuyển vào bình nón dung tích 2,0 ml. Nếu cần có thể làm ẩm toàn bộ lượng mẫu định lượng bằng 5 ml ethanol 96% (TT) (đã được chỉnh đến pH 3 ,5). Thêm 70 ml nước và khuấy bằng máy khuấy từ trong 1 min. Hút chính xác 30,0 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) vào bình nón [nếu khả năng trung hòa acid của mẫu vượt quá 25 mEq thì phải dùng 60,0 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ)]. Tiếp tục khuấy bằng máy khuấy từ thêm đúng 15 min nữa. Ngay lập tức, chuẩn độ acid hydrocloric thừa bằng dung dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) đến pH 3,5 (bền vững trong 10 s đến 15 s), thời gian chuẩn độ không vượt quá 5 min.
Song song tiến hành một mẫu trắng. Hiệu số thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,5 N dùng trong mẫu trắng và dùng trong mẫu thử biểu thị lượng acid hydrocloric hấp thụ. Lượng acid hydrocloric hấp thụ tính cho 1 viên theo khối lượng trung bình viên không được ít hơn số mEq tính bằng công thức:
0,55(0,0385 A) + 0,8(0,0343 M)
Trong đó: 0,0385 và 0,0343 theo thứ tự là khả năng trung hòa acid lý thuyết tính bằng mEq của Al(OH)3 và Mg(OH)2;
A và M lần lượt là số miligam Al(OH)3 và Mg(OH)2 có trong 1 viên, được tính dựa theo hàm lượng ghi trên nhãn.
1 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) tương đương 1 mEq acid hấp thụ.
Định lượng
Cân chính xác một lượng bột ở phần thử khả năng trung hòa acid tương ứng với 1200 mg nhôm hydroxyd cho vào cốc có mỏ 150 ml, thêm 20 ml nước, khuấy đều, thêm từ từ 30 ml acid hydrocloric 3 M(TT). Đun nóng nhẹ (nếu cần) cho dễ tan. Để nguội, lọc vào bình định mức 200 ml, rửa phễu lọc bằng nước, gộp dịch rửa vào bình và thêm nước đến định mức. Trộn đều, được dung dịch A để tiến hành định lượng.
Nhôm hydroxyd: Lấy 10,0 ml dung dịch A, cho vào bình nón dung tích 250 ml rồi thêm theo thứ tự như sau: 20 ml nước, 25,0 ml dung dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) (cho từng giọt, vừa cho vừa lắc kỹ), 20 ml dung dịch đệm acid acetic- amoni acetat (TT). Đun nóng đến nhiệt độ gần sôi trong 5 min. Để nguội. Thêm 50 ml ethanol (TT), 2 ml dung dịch dithizon (TT). Trộn đều. Chuẩn độ lượng Trilon B thừa bằng dung dịch kẽm sulfat 0,05 M (CĐ) đến khi màu chuyển từ lục tím sang hồng. Song song tiến hành một mẫu trắng, thay 10 ml dung dịch A bằng 10 ml nước. 1 ml dung dịch Trilon B 0,05 M(CĐ) (dinatri edetat 0,05 M) tương đương với 3,9 mg Al(OH)3.
Magnesi hydroxyd: Lấy 5,0 ml dung dịch A, cho vào bình nón dung tích 300 ml. Thêm 100 ml nước cất (TT), 20 ml triethanolamin (TT). Lắc đều. Thêm 10 ml đệm amoniac- amoni clorid (TT) và 3 giọt dung dịch đen eriocrom T (TT) [hòa tan 200 mg đen eriocrom T (TT) trong hỗn hợp 15 ml triethanolamin (TT) và 5 ml ethanol (TT)]. Làm lạnh đến 3 °C đến 4 °C. Lấy ra và chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) đến khi có màu xanh lam. Song song tiến hành một mẫu trắng, thay 5 ml dung dịch A bằng 5 ml nước. 1 ml dung dịch Trilon B 0,05 M (CĐ) tương đương với 2,916 mg Mg(OH)2.
Bảo quản
Trong bao bì kín ờ nhiệt độ từ 15 °C đến 30 °C.
3.4 Tài liệu tham khảo:
Dược điển Việt Nam V
—————————————————————————————–
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
Từ khóa » định Lượng Mg(oh)2 Bằng Phương Pháp
-
MAGNESI HYDROXYD - Dược Điển Việt Nam
-
ĐỊNH LƯỢNG MAGIE - Health Việt Nam
-
Xét Nghiệm định Lượng Magie Trong Máu
-
Magnesi Hydroxide – Wikipedia Tiếng Việt
-
Thiết Lập Quy Trình điều Chế Mg(OH)2 Và Các Sản Phẩm Chính Từ ...
-
Thiết Lập Quy Trình điều Chế Mg(oh)2 Và Các Sản Phẩm Chính Từ Nước ...
-
Thuốc Chống Acid Chứa Magnesi - Y Khoa Phước An
-
Magie Hydroxyd - Nhà Thuốc Ngọc Anh
-
[PDF] TRONG NƯỚC CHẠT ĐỂ SẢN XUẤT MUỐI ĂN VÀ MgO CÓ ĐỘ ...
-
[PDF] Thúc Bẳng Phương Pháp Chuẩn độ điện Thế (Phụ Lục 10.2). Song ...
-
Xét Nghiệm Magnesium Máu Trong Chẩn đoán Các Tình Trạng Rối Loạn ...
-
Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh - Tap Chi Y Hoc Thanh Pho Ho Chi Minh
-
Magiê Hydroxit - Mg(OH)2 - Đọc để Hiểu - Cổng Thông Tin Đại Học ...
-
Magnesium Hydroxide: Kháng Acid; Nhuận Tràng