Công Thức định Luật ôm Cho Toàn Mạch Hay Nhất - Vật Lí Lớp 11

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (hay, chi tiết)
  • HOTLuyện 100 đề thi thử 2021. Đăng ký ngay!
Trang trước Trang sau

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (hay, chi tiết)

Công thức định luật ôm cho toàn mạch Vật Lí lớp 11 sẽ giúp học sinh nắm vững công thức, từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi Vật Lí 11.

Bài viết Công thức định luật ôm cho toàn mạch hay nhất gồm 4 phần: Định nghĩa, Công thức - Đơn vị đo, Mở rộng và Bài tập minh họa áp dụng công thức trong bài có lời giải chi tiết giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Công thức định luật ôm cho toàn mạch Vật Lí 11.

                              Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

1. Định luật Ôm đối với toàn mạch:

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

2. Công thức – Đơn vị đo

Công thức định luật Ôm cho toàn mạch:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay) 

Trong đó:

+ I là cường độ dòng điện trong mạch, có đơn vị ampe (A);

+ ξ là suất điện động của nguồn điện, có đơn vị vôn (V);

+ RN là điện trở mạch ngoài, có đơn vị ôm (Ω);

+ r là điện trở trong của nguồn điện, có đơn vị ôm (Ω).

3. Mở rộng

1, Khi mắc nhiều nguồn với nhau tạo thành bộ nguồn, thì suất điện động và điện trở trong trong biểu thức định luật Ôm là suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong của bộ nguồn.

- Bộ nguồn ghép nối tiếp, có thể mắc như sau:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Hoặc

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Khi đó suất điện động của bộ và điện trở trong của bộ nguồn tính như sau: 

ξb = ξ1 + ξ2 + ξ3 +….+ξn

rb = r1 + r2 + … + rn.

Trường hợp có n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r ghép nối tiếp:

ξb = nξ ; rb = nr.

-  Bộ nguồn song song được mắc như sau:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

- Nếu có n nguồn giống nhau mỗi cái có suất điện động ξ và điện trở trong r ghép song song thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

2, Khi có nhiều điện trở mắc với nhau ở mạch ngoài, điện trở mạch ngoài trong biểu thức định luật Ôm là điện trở tương đương của mạch ngoài .

+ Khi các điện trở được mắc nối tiếp: Rtd = R1 + R2 + R3 + …+Rn

+ Khi các điện trở được mắc song song:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay) 

3, Tích của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch và điện trở của nó được gọi là độ giảm thế trên đoạn mạch đó. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong: ξ  = IRN + Ir.

4, Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Điện năng do nguồn điện cung cấp bằng tổng điện năng tiêu thụ trên mạch ngoài và mạch trong:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay) 

5, Những lưu ý trong phương pháp giải

+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

+ Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra

                                   Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

4. Bài tập minh họa

Bài 1: 

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, Suất điện động ξ = 6 V và có điện trở trong r = 2Ω, các điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 3Ω.

a) Tính điện trở của mạch ngoài.

b) Tính cường độ dòng điện I chạy trong mạch chính và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài. 

c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Bài giải:

a) Điện trở mạch ngoài là:

RN = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 3 = 18 W

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Hiệu điện thế mạch ngoài

U = IRN = 0,3.18 = 5,4 (V)

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1

U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5 (V)

Bài 2: Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65 W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5 W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn.

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Bài giải:

Khi điện trở của biến trở là 1,65 W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, ta có:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Khi điện trở của biến trở là 3,5 W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V, ta có:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Công thức định luật ôm cho toàn mạch (siêu hay) 

   Vậy, nguồn điện có suất điện động 3,7V và điện trở trong 0,2Ω.

Xem thêm các Công thức Vật Lí lớp 11 quan trọng hay khác:

  • Công thức tính cường độ dòng điện khi đoản mạch

  • Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

  • Công thức tính số pin của bộ nguồn

  • Công thức tính cường độ dòng điện

  • Công thức tính suất điện động

👉 Giải bài nhanh với AI Hay:
  • HOT 500+ Đề thi thử tốt nghiệp THPT, ĐGNL các trường ĐH fle word có đáp án (2025).

Sách VietJack thi THPT quốc gia 2026 cho 2k8:

  • Sổ tay toán, lý, hóa, văn, sử, địa 12 (29k/ 1 cuốn)
  • Tổng ôn tốt nghiệp 12 toán, sử, địa, kinh tế pháp luật.... (80k/1 cuốn)
  • 30 đề Đánh giá năng lực đại học quốc gia Hà Nội, tp. Hồ Chí Minh 2026 (cho 2k8)

TÀI LIỆU FILE WORD DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

+ Bộ giáo án, đề thi tốt nghiệp THPT, DGNL các trường các trường có lời giải chi tiết 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

500+ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia form 2025

( 128 tài liệu )

100+ đề thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh...

( 84 tài liệu )

Đề thi giữa kì, cuối kì 12

( 143 tài liệu )

Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 12....

( 31 tài liệu )

Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...12

( 104 tài liệu )

Đề thi HSG 12

( 4 tài liệu )

xem tất cả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Đề thi, giáo án các lớp các môn học
  • Đề thi lớp 1 (các môn học)
  • Đề thi lớp 2 (các môn học)
  • Đề thi lớp 3 (các môn học)
  • Đề thi lớp 4 (các môn học)
  • Đề thi lớp 5 (các môn học)
  • Đề thi lớp 6 (các môn học)
  • Đề thi lớp 7 (các môn học)
  • Đề thi lớp 8 (các môn học)
  • Đề thi lớp 9 (các môn học)
  • Đề thi lớp 10 (các môn học)
  • Đề thi lớp 11 (các môn học)
  • Đề thi lớp 12 (các môn học)
  • Giáo án lớp 1 (các môn học)
  • Giáo án lớp 2 (các môn học)
  • Giáo án lớp 3 (các môn học)
  • Giáo án lớp 4 (các môn học)
  • Giáo án lớp 5 (các môn học)
  • Giáo án lớp 6 (các môn học)
  • Giáo án lớp 7 (các môn học)
  • Giáo án lớp 8 (các môn học)
  • Giáo án lớp 9 (các môn học)
  • Giáo án lớp 10 (các môn học)
  • Giáo án lớp 11 (các môn học)
  • Giáo án lớp 12 (các môn học)

Từ khóa » Tính L Toàn Mạch