Công Thức Và đặc Tính Của Các Loại Phân Hóa Học - Hacheco
Có thể bạn quan tâm
Mỗi loại phân hóa học đều có một nhũng đặc tính và công thức hóa học khác nhau. Dựa vào đó, bà con có thể xác định và lựa chọn loại phân phù hợp cho từng cây trồng.
Công thức và đặc tính của các loại phân hóa học
Phân đạm amoni:

Là các muối amôn như: amôn clorua – NH4Cl, amôn sunphát – (NH4)2SO4, amôn nitrát – NH4NO3. Chúng được điều chế từ amoniac và axit tương ứng. Muối amoni có dạng tinh thể nhỏ không màu và rất dễ tan, làm tăng độ chua trong đất (có pH <7). Vì vậy, muối amoni do chỉ phù hợp với loại đất ít chua, hoặc đã được khử chua từ trước (dùng vôi). Việc bảo quản phân đạm amoni cần để nơi thoáng mát và tránh lẫn với các chất kiềm (vôi sống, vôi tôi…). Amoni nitrat có tỉ lệ N (35%), tuy nhiên nó dễ chảy nước và đóng cục, không thích hợp với điều kiện không khí có độ ẩm thường khá cao ở Việt Nam.
Phân đạm urea:
Là loại phân đạm tốt nhất hiện nay, có tỉ lệ % N rất cao (46%), không làm thay đổi độ axit – kiềm của đất do đó thích hợp với nhiều loại đất trồng khác nhau. Tuy nhiên, ure lại dễ chảy nước nên cần phải bảo quản ở nơi khô ráo.
Phân đạm nitrát:
Đó là các muối nitrat như: Natri nitrát – NaNO3, canxi nitrát – Ca (NO3)2. Chúng được chế từ axit nitric và cacbonat kim loại tương ứng. Phân đạm nitrat có dạng tinh thể to, dễ tan nhưng rất dễ chảy nước, khó bảo quản. Tỷ lệ % N thực tế lại thấp vì thường là lẫn nước. Phân đạm nitrat dùng thích hợp cho những vùng đất chua và mặn.
Phân lân tự nhiên:
Bột quặng photphat Ca3(PO4)2 là chất rẻ tiền nhất nên có thể sử dụng trực tiếp làm phân bón. Tuy không tan trong nước nhưng tan được trong một số axit hữu cơ có sẵn trong đất, hoặc được tiết ra từ rễ một số loại cây. Bột quặng photphat chỉ thích hợp ở những vùng đất chua hoặc với một số loại cây nhất định. Ở nước ta phân lân tự nhiên này được sản xuất ở dạng phân lân nung chảy, chúng có dạng tinh thể nhỏ màu xanh, hơi vàng, trông như thuỷ tinh nên còn gọi là phân lân thuỷ tinh.
Supephotphat (supe lân): Loại bột này có dạng màu xám trắng hoặc sẫm, với thành phần chính là loại muối tan được, đó là Ca(H2PO4)2. Có hai loại supe lân đơn và supe lân kép
Amophot: Đó là một thứ phân bón phức hợp có cả nguyên tố nitơ và nguyên tố photpho.
Kali clorua – KCl: Là loại phân kali được dùng nhiều nhất, có dạng tinh thể nhỏ, màu đỏ hồng, vị rất mặn và rất dễ tan.
Kali sunphát – K2SO4: Khác với kali clorua ở chỗ kali sunphát có màu trắng.
Từ khóa » Công Thức đạm Nitrat
-
Phân đạm Nitrat Và Những điều Bạn Chưa Biết
-
Công Thức Và đặc Trưng Của Các Loại Phân Hóa Học
-
Phân Đạm Nitrat Có Những Loại Nào, Tác Dụng Ra Sao?
-
[Tổng Hợp] Các Loại Đạm Nitrat Phổ Biến NHẤT Hiện Nay
-
Công Thức Và đặc Tính Của Các Loại Phân Hóa Học
-
đạm Nitrat Là Gì? VAI TRÒ CỦA ĐẠM NITRAT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
-
Tìm Hiểu Chi Tiết Về Phân Bón Hoá Học Lớp 11 - Kiến Guru
-
Phân Bón Hóa Học
-
Cho Biết Công Thức Hóa Học Của Phân đạm Nitrat Là KNO3
-
Công Thức Hóa Học Của Phân đạm Nitrat Là
-
Giới Thiệu Và Phân Loại Các Loại Phân đạm Vô Cơ
-
Giới Thiệu Các Loại Nguyên Liệu Phối Trộn, Sản Xuất Phân Bón
-
Công Thức Của Kali Nitrat Là Gì ?
-
CÁC LOẠI PHÂN ĐẠM VÀ CÁCH SỬ DỤNG