Công Thức Vật Lý 10 Chương 4 Chi Tiết, Hay Nhất - TopLoigiai
Có thể bạn quan tâm
I. Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng
1. Động lượng:
2. Xung lượng của lực:
Đơn vị của xung lượng của lực là N.s
3. Định luật bảo toàn động lượng
* Hệ cô lập: là hệ vật mà không có ngoại lực tác dụng lên hệ.
* Hệ vật được xem là hệ cô lập khi:
+ Σ ngoại lực = 0.
+ Σ nội lực >> ngoại lực.
Chú ý: Định luật bảo toàn động lượng chỉ nghiệm đúng trong hệ cô lập.
4. Vận dụng định luật bảo toàn động lượng đối với chuyển động bằng phản lực
+ Chuyển động bằng phản lực
Chú ý: Tên lửa bay lên phía trước ngược với hướng khí phụt ra, không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài là không khí hay chân không. Đó là nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực.
+ Va chạm mềm
Theo định luật bảo toàn động lượng:
II. Công - Công suất
1. Công:
A = Fscos α
F: Độ lớn lực tác dụng (N)
S: Đoạn đường vật dịch chuyển (m)
A: Công (J).
α : góc hợp bởi hướng của lực với hướng chuyển dời của vật
Biện luận
- Khi 0 ≤ α < 90o thì cosα > 0 ⇒ A > 0
- Khi α = 90o thì A = 0
- Khi 90o < α ≤ 180o thì cosα < 0 ⇒ A < 0
⇒ Lực thực hiện công âm hay công cản lại chuyển động.
Đơn vị công: 1 kJ = 1000J ; 1 Wh = 3600J; 1 kWh = 3600 kJ.
2. Công suất: Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
A: công (J); t: thời gian thực hiện công (s)
P : công suất (W)
Đơn vị: 1 kW = 1000 W; 1HP = 736 W.
III. Định luật bảo toàn cơ năng
1. Động năng: Động năng là dạng năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động.
m: Khối lượng vật (kg)
v: vận tốc ( m/s)
2. Định lý động năng:
Khi Σ > 0 động năng tăng.
Khi Σ < 0 động năng giảm.
3.Thế năng trọng trường: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Wt = mgz
m: khối lượng của vật (kg); g: gia tốc trọng trường (m/s2).
z: Độ cao của vật so với gốc thế năng (m)
Tính chất
- Là đại lượng vô hướng.
- Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.
* Công của trọng lực: AP = Wt1 – Wt2
* Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương. Ngược lại khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm.
4. Thế năng đàn hồi: Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
5. Định luật bảo toàn cơ năng: W1 = W2
Hay Wt1 + Wđ1 = Wt2 + Wđ2
Trường hợp vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực:
Trường hợp vật chịu tác dụng của lực đàn hồi và không thay đổi độ cao:
Chú ý: * Định luật bảo toàn cơ năng chỉ nghiệm đúng khi vật chịu tác dụng của trọng lực, lực đàn hồi (gọi là lực thế).
* Nếu vật còn chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản , lực kéo …(gọi là lực không thế) thì :
ALực không thế = W2 - W1
Từ khóa » Công Thúc Lý 10
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lí Lớp 10 - Hocmai
-
Tổng Hợp Các Công Thức Vật Lý Lớp 10 đầy đủ, Ngắn Gọn, Dễ Nhớ
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lí Lớp 10 Chi Tiết, đầy đủ Cả Năm Hay Nhất
-
Công Thức Vật Lý Lớp 10 đầy đủ
-
Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
-
Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5-6 Bạn Cần ...
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Công Thức Lí 10
-
Tổng Hợp Toàn Bộ Công Thức Vật Lý 10 Học Sinh Cần Ghi Nhớ - CCBOOK
-
Công Thức Tính Nhanh Vật Lý 10 - Megabook
-
Công Thức Vật Lý Lớp 10 - Trung Tâm Gia Sư Tâm Tài Đức
-
Công Thức Vật Lí 10 Flashcards | Quizlet
-
Công Thức Vật Lý 10 - Chương 7: Chất Rắn Và Chất Lỏng. Sự Chuyển Thể
-
LÝ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC VẬT LÝ LỚP 10 - Tài Liệu Text - 123doc
-
Cách Nhớ Công Thức Vật Lý 10 - 123doc