Công Văn 4558/TCT-QLN - Luật Hoàng Phi

  • Thứ tư, 18/10/2023 |
  • Văn bản pháp luật |
  • 712 Lượt xem
Công văn 4558/TCT-QLN

Công văn 4558/TCT-QLN về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế

BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ——-

Số: 4558/TCT-QLN V/v không tính tiền chậm nộp tiền thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 43506/CT-QLN ngày 03/7/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội xin ý kiến về một số vướng mắc về việc không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. Về việc này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế như sau:

1. Về Thông báo không tính tiền chậm nộp

Tiết b Điểm 3 Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định:

“Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định:

– Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

– Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.”

Sau khi kiểm tra, nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp (theo mẫu số 03/TCN ban hành kèm theo công văn này). Thông báo do Thủ trưởng cơ quan thuế ký, tại phần nơi nhận của thông báo sẽ được gửi cho người nộp thuế để biết; bộ phận kê khai – kế toán thuế và các bộ phận có liên quan khác để thực hiện điều chỉnh tiền chậm nộp cho người nộp thuế.

2. Về đối tượng không xem xét không tính tiền chậm nộp

Khoản 3 và Khoản 4 Điều 47 Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng về hợp đồng thầu phụ quy định trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có) thì:

“3. Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Vì vậy, đối với trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng với đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước: có giao một phần giá trị công việc cho nhà thầu phụ; được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng; đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trực tiếp thanh toán cho nhà thầu phụ thì nhà thầu phụ thuộc đối tượng được cơ quan thuế xem xét không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng với đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước: có giao một phần giá trị công việc cho nhà thầu phụ; được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nhưng đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước không trực tiếp thanh toán cho nhà thầu phụ thì nhà thầu phụ đó không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

3. Về việc ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

a) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và ban hành Thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp của kỳ K1, số tiền thuế được chấp nhận không tính tiền chậm nộp là A1 vẫn chưa vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán là B. Đến kỳ K2 phát sinh số thuế phải nộp là A2, nếu không phát sinh thêm hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán; để giảm các thủ tục hành chính đối với người nộp thuế, việc không tính tiền chậm nộp được thực hiện như sau:

Tại kỳ K2 phát sinh số thuế phải nộp là A2, người nộp thuế tiếp tục đề nghị không tính tiền chậm nộp và gửi cơ quan thuế mẫu 01/TCN, nếu A1 + A2 £ B thì cơ quan thuế không ban hành Quyết định kiểm tra mà ban hành thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 04/TCN ban hành kèm theo công văn này gửi người nộp thuế.

Căn cứ trên số tiền ngân sách nhà nước đã thanh toán mà người nộp thuế đã gửi mẫu 02/TCN cho cơ quan thuế (nếu có), cơ quan thuế quyết định số thuế không tính tiền chậm nộp (bao gồm số thuế đề nghị là A2 và số thuế đã được cơ quan thuế ban hành thông báo không tính tiền chậm nộp trước đó là A1) không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.

b) Trường hợp người nộp thuế phát sinh thêm hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán và số thuế đề nghị không tính tiền chậm nộp (bao gồm cả số thuế mà cơ quan thuế đã ra Thông báo không tính tiền chậm nộp trước đó) vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán của hợp đồng trước đó (mà cơ quan thuế đã kiểm tra) thì cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

c) Tại các kỳ tiếp theo, nếu phát sinh thêm hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán và số thuế đề nghị không tính tiền chậm nộp thì cơ quan thuế thực hiện như tiết a và b điểm 3 công văn này. Tại hồ sơ về việc không tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế, cơ quan thuế phải lưu đầy đủ các Thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp để theo dõi liên tục và đảm bảo số tiền thuế được không tính tiền chậm nộp không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán nên cơ quan thuế không phải ban hành quyết định kiểm tra.

4. Về gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán.

a) Trường hợp 1:

“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán, có số thuế nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng đến sau ngày 01/01/2015 gửi hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp từ thời điểm người nộp thuế phát sinh số thuế phải nộp này (trước ngày 01/01/2015) thì người nộp thuế có được không tính tiền chậm nộp từ thời điểm phát sinh phải nộp thuế hay chỉ tính từ ngày 01/01/2015” thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện như sau:

– Đối với thời gian phát sinh khoản tiền thuế nợ trước ngày 01/01/2015: người nộp thuế lập hồ sơ gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC và Khoản 2 Điều 21 Thông tư 151/2014/TT-BTC để được gia hạn nộp thuế đến ngày 31/12/2014.

– Đối với thời gian phát sinh khoản tiền thuế nợ từ ngày 01/01/2015: người nộp thuế thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp từ ngày 01/01/2015 đến ngày người nộp thuế được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Ví dụ: Ngày 20/11/2014, Công ty A có số thuế GTGT phải nộp kỳ tháng 10/2014 là 300 triệu đồng. Tại thời điểm này, ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho Công ty A là 500 triệu đồng. Đến ngày 15/3/2015, Công ty A vẫn chưa được ngân sách nhà nước thanh toán và Công ty A lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với số thuế GTGT là 300 triệu đồng từ ngày hết thời hạn nộp thuế (20/11/2014) đến ngày được ngân sách nhà nước thanh toán. Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện lập hồ sơ như sau:

– Từ ngày 21/11/2014 đến ngày 31/12/2014, đối với số thuế GTGT là 300 triệu đồng, hạn nộp là ngày 20/11/2014, cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.

– Từ ngày 01/01/2015 đến ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán, đối với số thuế GTGT là 300 triệu đồng, hạn nộp là ngày 20/11/2014, người nộp thuế thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC.

b) Trường hợp 2:

“Trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước theo điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, NNT đã gửi hồ sơ gia hạn theo quy định nhưng đến trước ngày 01/01/2015 đã hết thời gian gia hạn nộp thuế (01 năm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 02 năm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC). Đến sau ngày 01/01/2015, người nộp thuế vẫn chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có phải gửi văn bản mẫu 01/TCN nữa không và người nộp thuế có được không tính tiền chậm nộp từ ngày hết thời gian gia hạn đến ngày 31/12/2014 hay không?”. Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện như sau:

– Từ ngày hết thời gian gia hạn nộp thuế (ví dụ là 31/10/2014) đến ngày 31/12/2014 người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

– Kể từ ngày 01/01/2015, người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

c) Trường hợp 3:

“Trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước theo điểm c Khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn theo quy định nhưng đến sau ngày 01/01/2015 vẫn chưa hết thời gian gia hạn nộp thuế (01 năm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 02 năm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC). Đến sau ngày 01/01/2015, khi người nộp thuế hết thời gian gia hạn nộp thuế nhưng vẫn chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có phải gửi văn bản mẫu 01/TCN nữa không?”. Cơ quan thuế thực hiện như sau:

Khi người nộp thuế hết thời gian gia hạn nộp thuế nhưng vẫn chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước thì ……….

– Trường hợp hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và người nộp thuế không xác định được thời hạn thanh toán thì thời hạn mà chủ đầu tư phải thanh toán cho người nộp thuế được xác định là ngày người nộp thuế phải kê khai thuế theo quy định của pháp luật đối với việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước này.

Ví dụ: Công ty C xuất hóa đơn GTGT cho việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước là ngày 15/9/2015 và kê khai thuế là ngày 20/9/2015 thì thời hạn phải thanh toán của chủ đầu tư cho người nộp thuế là ngày 20/9/2015.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế biết và thực hiện./.

Nguyễn Văn Phi Tác giả: Nguyễn Văn Phi Nguyễn Văn Phi Kiểm duyệt bởi: Nguyễn Văn Phi Theo dõi chúng tôi trên: TagsCông văn 4558/TCT-QLN

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Công văn 5678/TCHQ-TXNK

Công văn 5678/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc về thủ tục hải quan và bù trừ, hoàn thuế ban hành ngày 16 tháng 10 năm...

Công văn số 755/TCT-KK về thời hạn quy định nộp hồ sơ đăng ký thuế

Công văn số 755/TCT-KK sẽ giải đáp thắc mắc về thời hạn quy định nộp hồ sơ đăng ký thuế. Nội dung vướng mắc nêu trên được Tổng cục Thuế tiếp thu để đề xuất sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài...

Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại

Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương...

Công văn 2942/TCT-TNCN thực hiện quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân

Để có thêm thông tin về Công văn 2942/TCT-TNCN thực hiện quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân, Quý vị có thể tham khảo bài...

Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao...

Xem thêm

Bài viết xem nhiều nhất

Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều...

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định...

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch...

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt...

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp tới Quý...

Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP về thù lao cho luật sư

Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn về thù lao...

Bộ quy tắc hành nghề luật sư

Bộ quy tắc hành nghề luật sư Ban hành kèm theo Quyết...

Văn bản hợp nhất Luật Luật sư

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật...

Luật số: 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của...

Quốc hội ban hành Luật số: 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung...

Đội ngũ tư vấn Bà Vũ Thu Hà

Bà Vũ Thu Hà

Ông Bùi Văn Đạt

Ông Bùi Văn Đạt

Bà Ngô Linh Trang

Bà Ngô Linh Trang

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Ông Nguyễn Cao Cường

Ông Nguyễn Cao Cường

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ông Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Tô Kim Liên

Bà Tô Kim Liên

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Ngọc

Bà Trần Thị Ngọc

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Vũ Long

Ông Trần Vũ Long

Ông Trương Ngọc Vũ

Ông Trương Ngọc Vũ

Copyright: ©2012 Luật Hoàng Phi. All rights reserved.

GỌI: 1900.6557Tư vấn pháp luật Đăng ký tư vấn Tư vấn qua Zalo Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo phí vụ việc Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected] Hotline 1: 0981.378.999 - Hotline 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Hotline: 0904.686.594Tư vấn các vấn đề khác Zalo 1: 0981.378.999 - Zalo 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo giá dịch vụ Yêu cầu tư vấn dịch vụ Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected]
  • Gọi cho chúng tôi
  • 0981.378.999

    0981.393.686

  • Yêu cầu gửi tư vấn
  • Profile Luật Hoàng Phi

Từ khóa » Thông Tư 26 Không Tính Tiền Chậm Nộp