Contagion (phim 2011) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Contagion.
Contagion
Áp phích chính thức của phim tại rạp
Đạo diễnSteven Soderbergh
Tác giảScott Z. Burns
Sản xuất
  • Michael Shamberg
  • Stacey Sher
  • Gregory Jacobs
Diễn viên
  • Marion Cotillard
  • Matt Damon
  • Laurence Fishburne
  • Jude Law
  • Gwyneth Paltrow
  • Kate Winslet
  • Bryan Cranston
  • Jennifer Ehle
  • Sanaa Lathan
Quay phimPeter Andrews
Dựng phimStephen Mirrione
Âm nhạcCliff Martinez
Hãng sản xuất
  • Participant Media
  • Imagenation Abu Dhabi
  • Double Feature Films
Phát hànhWarner Bros. Pictures
Công chiếu
  • 3 tháng 9 năm 2011 (2011-09-03) (Venezia)
  • 9 tháng 9 năm 2011 (2011-09-09) (Hoa Kỳ)
Thời lượng106 phút
Quốc giaHoa Kỳ
Ngôn ngữTiếng Anh
Kinh phí60 triệu USD
Doanh thu136,5 triệu USD[1]

Contagion (tạm dịch: Sự truyền nhiễm) là một bộ phim điện ảnh đề tài giật gân của Mỹ năm 2011 do Steven Soderbergh làm đạo diễn. Phim quy tụ dàn diễn viên hùng hậu gồm Marion Cotillard, Matt Damon, Laurence Fishburne, Jude Law, Gwyneth Paltrow, Kate Winslet, Bryan Cranston, Jennifer Ehle và Sanaa Lathan. Nội dung phim xoay quanh một chủng virus lây lan rộng qua những giọt hô hấp li ti hoặc các mầm bệnh vô tri, những nỗ lực của các nhà nghiên cứu y khoa học và quan chức y tế công cộng nhằm nhận biết và ngăn chặn dịch bệnh, sự mất trật tự xã hội trong một đại dịch và quá trình giới thiệu liều vắc-xin để ngăn dịch lây lan. Nhằm tạo tương tác tốt giữa các mạch truyện, phim đã sử dụng kĩ thuật "điện ảnh siêu liên kết" kể chuyện theo nhiều góc nhìn, vốn phổ biển trong các bộ phim của Soderbergh.

Sau lần hợp tác trong The Informant! (2009), Soderbergh và nhà biên kịch Scott Z. Burns tiến hành thảo luận về một tác phẩm điện ảnh miêu tả sự lây lan nhanh chóng của một chủng virus, lấy cảm hứng từ những đại dịch như dịch SARS 2002–2004 và đại dịch cúm 2009. Burns đã tìm lời khuyên từ đại diện của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng như các chuyên gia y khoa là W. Ian Lipkin và Lawrence "Larry" Brilliant. Quá trình ghi hình chính khởi động tại Hồng Kông vào tháng 9 năm 2010 và tiếp tục thực hiện tại các địa điểm như Chicago, Atlanta, Luân Đôn, Geneva và San Francisco đến tháng 2 năm 2011.

Contagion ra mắt tại Liên hoan phim quốc tế Venezia lần thứ 68 ở Venezia, Ý vào ngày 3 tháng 9 năm 2011 và ra rạp vào ngày 9 tháng 9 năm 2011. Về mặt thương mại, phim thu về 136,5 triệu USD so với kinh phí 60 triệu USD bỏ ra. Tác phẩm đã được giới phê bình ngợi khen nhờ lối kể chuyện cũng như diễn xuất, đồng thời còn được giới khoa học đón nhận tốt bởi họ tán dương độ chính xác của phim. Bộ phim đã trở nên tái nổi tiếng trong bối cảnh diễn ra đại dịch COVID-19 2019-20.

Cốt truyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Các mạch truyện dưới đây được sắp xếp không theo trình tự thời gian.

Trở về từ một chuyến đi công tác ở Hồng Kông, Beth Emhoff (Paltrow) dừng chân nghỉ tại Chicago và gặp một người yêu cũ để ân ái. Hai ngày sau, tại ngôi nhà của gia đình mình nằm ở ngoại ô Minneapolis, cô ngã gục vì bị đột quỵ. Chồng cô là Mitch Emhoff (Damon) đưa cô tới bệnh viện, nhưng rồi cô qua đời mà chưa rõ nguyên nhân gây bệnh. Mitch trở về nhà và thấy cậu con trai riêng của anh cũng tử vong. Mitch bị cách ly nhưng rồi được phát hiện có khả năng miễn dịch, anh trở về nhà cùng cô con gái tuổi mới lớn Jory.

Tại Atlanta, đại diện của Bộ An ninh Nội địa gặp gỡ Bác sĩ Ellis Cheever (Fishburne) thuộc Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) và bày tỏ lo ngại rằng căn bệnh là một tác nhân sinh học và dự kiến sẽ gây ra nỗi kinh hoàng vào dịp cuối tuần của Lễ Tạ ơn. Cheever bèn biệt phái Bác sĩ Erin Mears (Winslet), một cán bộ của Dịch vụ tình báo dịch tễ tới Minneapolis điều tra. Mears lần ra dấu vết của dịch đến từ Beth. Cô thương lượng với các quan chức địa phương nhưng họ không sẵn lòng chuẩn bị các nguồn lực y tế công cộng để phản ứng khi dịch bùng phát. Kết quả là sau đó Mears nhiễm bệnh và tử vong. Khi dịch bệnh lây trên diện rộng, một số thành phố bị đặt trong tình trạng phong tỏa, kế đó là nạn cướp bóc và bạo lực hoành hành.

Tại CDC, Bác sĩ Ally Hextall (Ehle) xác định rằng chủng virus là một hỗn hợp vật liệu di truyền từ các virus trên cơ thể lợn và dơi, với tên gọi MEV-1. Nghiên cứu diễn ra trong một hầm thuốc bởi các nhà khoa học không thể nuôi cấy tế bào để phát triển một chủng virus MEV-1 mới đã được phân loại. Giáo sư của Đại học California, Bác sĩ Ian Sussman (Gould) đã kháng lệnh phá hủy các mẫu phẩm từ Cheever và nuôi cấy thành công một tế bào MEV-1 mới có nguồn gốc từ bào thai dơi. Chính bước đột phá này giúp Hextall bắt đầu nghiên cứu chế ra vắc-xin. Các nhà khoa học xác định rằng virus lây qua những giọt hô hấp li ti và các mầm bệnh vô tri, với phạm vi sinh sôi gấp bốn lần khi virus biến đổi; họ dự đoán rằng 1/12 dân số thế giới sẽ bị nhiễm bệnh với tỷ lệ tử vong dao động từ 25–30%.

Nhà học thuyết âm mưu Alan Krumwiede (Law) đăng các video về virus trên trang blog cá nhân. Trong một video, anh cho biết mình đã tự chữa khỏi bệnh nhờ áp dụng phương thức vi lượng đồng căn có nguồn gốc từ forsythia. Thế là vô số người đi săn tìm và vét sạch forsythia ở nhiều quầy thuốc. Trong một buổi phỏng vấn trên truyền hình, Krumwiede bật mí rằng Cheever đã bí mật thông báo cho gia đình và bè bạn của ông rời khỏi Chicago trước khi thành phố này bị cách ly. Tiếp đó Cheever được thông báo rằng ông sẽ bị điều tra. Krumwiede thì giả vờ bị bệnh để tăng doanh số bán hàng của forsythia, nhưng sau cùng đã bị bắt giữ vì tội thông đồng và gian lận đầu tư.

Nhờ sử dụng một loại virus sống, Hextall đã chế ra một loại vắc-xin tiềm năng. Nhằm rút ngắn thời gian cần thiết để đạt đồng thuận từ các bệnh nhân bị nhiễm, Hextall tự tiềm liều vắc-xin vào cơ thể cô và ghé thăm người cha bị nhiễm bệnh. Kết quả là cô không bị nhiễm MEV-1 và liều vắc-xin được cho là có hiệu quả. Tiếp đó CDC tổ chức một buổi lễ quay xổ số theo ngày sinh để tặng các lô vắc-xin. Tính đến lúc đó, số ca tử vong vì bệnh dịch đã chạm mốc 2,5 triệu người tại Mỹ nói riêng và 26 triệu người toàn thế giới nói chung.

Từ trước những sự kiện kể trên, một chuyên gia dịch tễ học của Tổ chức Y tế Thế giới, Bác sĩ Leonora Orantes (Cotillard) và các quan chức y tế công cộng theo dõi những cuộn băng ghi hình các tiếp xúc của Beth tại một sòng bạc ở Ma Cao và xác định cô là bệnh nhân số 0. Một quan chức chính quyền ở Macau là Sun Feng đã bắt cóc Orantes với mục đích có được những lô vắc-xin chữa MEV-1 cho ngôi làng của anh và giữ nữ bác sĩ ở đó trong nhiều tháng. Để rồi khi các quan chức của WHO cung cấp cho họ vắc-xin, cô mới được trả tự do. Khi Orantes biết tin lô vắc-xin được trao cho ngôi làng là giả dược, cô đã quay lại đó để cảnh báo họ.

Trong một cảnh hồi tưởng cuối phim, một chiếc xe ủi đốn hạ một cây chuối trong lúc làm nhiệm vụ dọn rừng nhiệt đới ở Trung Quốc, làm xáo trộn môi trường sống tự nhiên của bầy dơi. Khi một con dơi tìm đến trang trại lợn để trú ẩn, nó làm rơi một mẩu chuối xuống đất và mẩu này bị một con lợn ăn mất. Kế đó chính con lợn này bị đem cho một đầu bếp ở sòng bạc Macau giết mổ và làm thịt, rồi ông này truyền virus cho Beth thông qua một cái bắt tay.

Phân vai

[sửa | sửa mã nguồn]
Marion Cotillard thủ vai Bác sĩ Leonora Orantes.
Matt Damon, người cộng tác thường xuyên với Soderbergh được lựa chọn để đảm nhiệm vai Mitch Emhoff.
Kate Winslet đóng vai Erin Mears, một cán bộ của Dịch vụ tình báo dịch tễ.
  • Marion Cotillard vai Bác sĩ Leonora Orantes, một chuyên gia dịch tễ học của Tổ chức Y tế Thế giới.
Mục tiêu chính của Orantes là truy tìm nguồn gốc mầm bệnh MEV-1. Cotillard vốn là một người hâm mộ các tác phẩm của Soderbergh và lần đầu gặp vị đạo diễn này tại Los Angeles, California.[2] Nữ diễn viên bị kịch bản phim làm mê hoặc bởi cô "vô cùng quan tâm đến vi trùng. Tôi đã luôn... sợ hãi bởi những căn bệnh kiểu như vậy. Vì vậy... nó là thứ tôi thật sự để ý đến."[2] Soderbergh cho biết Orantes "bị rơi vào [nhiều] tình huống và phải đương đầu với các vấn đề văn hóa cũng như khoa học, mà đôi khi chúng xung đột với nhau", đồng thời nhấn mạnh rằng cô ấy có một thái độ "chuyên nghiệp" nhưng bướng bỉnh, "biệt lập" và "vô tư", dù cho "những điều xảy đến với cô trong suốt cốt truyện tạo nên một thay đổi đáng kể về mặt cảm xúc."
  • Matt Damon vai Mitch Emhoff
Damon coi nhân vật của mình như hiện thân của "mọi người" — một cá nhân được coi như "một trong những bộ mặt của nhân loại về chủng siêu virus" sau cái chết của vợ và cậu con trai riêng. Soderbergh còn lưu ý cả vốn kiến thức nông cạn về y học và khoa học kiểu "cá nhân điển hình" của Mitch, dù việc giữ cho tình huống thật sôi nổi và hấp dẫn lại gây thách thức cho vị đạo diễn, vì ông lo ngại rằng Emhof sẽ bị biến thành nhân vật một chiều. Soderbergh thấy rằng Damon thông hiểu khái niệm và chú tâm đến những mối lo ngại của các nhà sản xuất. Soderbergh nói, "Bạn không bao giờ bắt anh ấy diễn...màn thể hiện của anh chẳng kiêu căng hay ngượng ngùng gì, cứ như thể máy quay không đặt ở đó vậy." Nhà biên kịch Scott Z. Burns đã gửi lại bản sao một kịch bản với mẩu giấy đính kèm ghi, "hãy đọc thứ này và đi rửa tay đi." Damon nhớ lại, "Tôi chỉ muốn được góp mặt trong bộ phim này. Đó là một kịch bản tuyệt vời, hấp dẫn và [có tình tiết] thật sự nhanh, rất thú vị và ghê sợ, nhưng cũng có thể vô cùng cảm động."[3]
  • Laurence Fishburne vai Bác sĩ Ellis Cheever
Soderbergh bày tỏ sự ngưỡng mộ khả năng hóa thân vào một nhân vật mạnh mẽ và quyết đoán của Fishburne trong các bộ phim trước. Về phía Fishburne, ông thấy Cheever là một bác sĩ "thông minh" và "thạo giỏi", có tài thao lược bằng việc đưa ra những quyết định dựa theo lý trí và logic. Trong một lần trao đổi với W. Ian Lipkin, vị giáo sư và nhà virus học của Đại học Columbia, nam diễn viên thấy rằng nội tâm phức tạp của nhân vật không tồn tại trong con người ông. Fishburne bộc bạch, "Những chuyện riêng tư như việc Ellis Cheever nói với hôn thê và vợ sắp cưới Sanaa Lathan rằng hãy rời khỏi thị trấn, bỏ hết mọi thứ đang làm hay không nói chuyện với ai. Như thế thật sự dễ dàng. Theo tôi thì bất kì ai rơi vào tỉnh cảnh đó đều sẽ làm như vậy."[4]
  • Jude Law vai Alan Krumwiede
Krumwiede là một nhà học thuyết âm mưu giàu nhiệt huyết; theo góc nhìn của Law nhân vật giống như một bệnh nhân số 0 dành cho "dịch bệnh của nỗi sợ hãi và hoảng loạn". Soderbergh nói về Krumwiede, "Chúng tôi nhất định muốn anh ta có cái nét của một vị cứu tinh". Vị đạo diễn từng trò chuyện với Law trong quá trình sáng tạo nhân vật, trong đó hai người thảo luận với nhau về ngoại hình và cách hành xử của một nhà học thuyết âm mưu phản chính phủ điển hình. Nhà sản xuất Gregory Jacobs bình luận, "Điều thú vị là bạn không thật sự chắc chắn về anh ta. Có thật là chính phủ đang che giấu điều gì đó và liệu liều thuốc thảo dược mà anh ta nói có tác dụng thật không? Tôi thấy chúng ta [thường hay] ngờ vực, không vào lúc này thì vào lúc khác rằng chúng ta đang không nắm trong tay toàn bộ sự thật, và theo đúng nghĩa đó Krumwiede đại diện cho góc nhìn của khán giả."
  • Gwyneth Paltrow vai Beth Emhoff
Paltrow miêu tả Beth là một "bà mẹ của công việc" – nhân vật trung tâm trong quá trình điều tra. Mặc dù là một trong những nạn nhân đầu tiên của virus, nhưng Paltrow tin rằng Beth đã "may mắn" bởi nữ diễn viên cho rằng những người sống sót qua dịch bệnh đang bị bỏ lại để đối mặt với các điều kiện khó khăn mới nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như tìm kiếm đồ ăn và nước uống. Trong một lần ghi hình tại Hồng Kông, Soderbergh đã hướng dẫn Paltrow chụp những bức hình sẽ được dùng trong phim; cô thừa nhận rằng mình tỏ ra e ngại về khoản này. Nữ diễn viên cho biết, "Tôi chỉ là một vị khách du lịch đang chụp ảnh...Tôi cảm thấy có đôi chút áp lực. Khi Steven Soderbergh giao bạn nhiệm vụ chụp ảnh, bạn nên mang về những tấm hình tử tế."
  • Kate Winslet vai Bác sĩ Erin Mears, một cán bộ của Dịch vụ tình báo dịch tễ
Với mục đích nghiên cứu nhân vật của mình, Winslet đã ghé thăm Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC, nay nằm ở Atlanta, Georgia) nhằm tham vấn ý kiến với các cán bộ đã/đang công tác tại Dịch vụ tình báo dịch tễ, qua đó có được góc nhìn sâu sắc không chỉ trong cuộc sống hàng ngày, mà còn là loại người đủ năng lực làm việc. "Đây là những người có thể bị gửi đi các vùng chiến sự, nơi một chủng virus mới bùng phát. Nỗi sợ hãi không phải là một lựa chọn. Nếu họ cảm thấy thế họ [phải] học cách gạt nó qua một bên." Winslet thấy rằng Mear có thể truyền kiến thức về dịch bệnh tới "những người không có chuyên môn" vì thế người xem có thể nắm rõ phạm vi [ảnh hưởng] của dịch mà không cần nhồi nhét kiến thức khoa học không cần thiết vào cốt truyện.[5]

Sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Những dự tính để thai nghén Contagion lại diễn ra trùng với lúc Burns hợp tác với Soderbergh trong The Informant! (2009).[6] Ban đầu bộ đôi định làm một bộ phim đề tài tiểu sử dựa trên Leni Riefenstahl, một nhà tiên phong của điện ảnh Đức trong thập niên 1930 và một nhân vật nổi bật của Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa. Để rồi Soderbergh liên lạc với Burns để hoãn dự án, bởi ông thấy một bộ phim về Riefenstahl sẽ khó mà thu hút khán giả.[6] Sau khi suy nghĩ về mảng lây nhiễm bệnh, Burns đề xuất rằng thay vào đó họ nên làm một bộ phim xoay quanh tình cảnh của một đại dịch—"một bản phim điện ảnh đề tài đại dịch có yếu tố giật gân thú vị". Mục tiêu chính của ông là dựng nên một tác phẩm giật gân về y khoa "mang cảm giác như có thể xảy ra [ngoài đời thật]."[6]

Burns đã tham vấn Lawrence "Larry" Brilliant – người nổi tiếng với công tác dẹp bệnh đậu mùa – để phát triển nhận thức chính xác về một biến cố đại dịch.[6] Ông từng xem một trong những bài thuyết trình trên TED của Brilliant và nó khiến ông bị mê hoặc, rồi nhận ra "[nếu] góc nhìn của mọi người trong lĩnh vực đó không mang hàm ý rằng 'Nếu chuyện này sẽ xảy ra', liệu đó có phải ám chỉ rằng 'Khi nào chuyện này sẽ xảy ra'?". Brilliant đã giới thiệu Burns tới một chuyên gia khác, ông W. Ian Lipkin. Với sự giúp sức của các bác sĩ kể trên, các nhà sản xuất có thể thu được những góc nhìn phụ từ những đại diện của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).[6] Burns còn gặp tác giả của cuốn The Coming Plague của nhà văn Laurie Garrett. Cuốn sách năm 1995 của nữ văn sĩ giúp Burns cân nhắc một loạt các tình tiết tiềm năng cho bộ phim. Ông muốn có một quan chức từ CDC và sau cùng quyết định sử dụng một nhà dịch tễ học, vì vai đó yêu cầu tương tác với khán giả trong lúc truy dấu dịch bệnh.[6]

Chủ đề và phân tích

[sửa | sửa mã nguồn]
Một tấm ảnh chụp virus SARS dưới lăng kính hiển vi. Đại dịch SARS bùng phát năm 2003 còn là nguồn cảm hứng và ảnh hưởng đến Contagion.

Steven Soderbergh bị thúc đẩy làm một bộ phim điện ảnh "siêu thực tế" về y tế công cộng và phản ứng của giới khoa học trước một đại dịch.[7] Phim sử lối kể chuyện mang "phong cách siêu liên kết" (thường chuyển cảnh liên tục giữa các vị trí địa lý và con người cách xa nhau) nhằm nhấn mạnh những mối nguy mới tầm vóc lịch sử của mạng lưới toàn cầu hóa đương đại và những phẩm chất bất diệt của con người thể hiện trong nghịch cảnh (gợi nhớ đến các phương pháp xử lý đại dịch nổi tiếng trong văn học, như cuốn La peste của Albert Camus).[8] Tác phẩm khai thác nhiều đề tài khác nhau, như các yếu tố gây hoảng loạn đám đông và làm sụp đổ trật tự xã hội, quá trình giới khoa học mô tả đặc tính và ngăn chặn một mầm bệnh chưa rõ lai lịch, cân bằng những động cơ hành vi cá nhân với trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp khi phải đối mặt với một mối đe dọa sống còn, những mặt hạn chế và hệ quả của phản ứng y tế công cộng, và sự kết nối mật thiết phủ khắp giữa các cá thể có thể đóng vai trò như yếu tố trung gian lây bệnh.[9] Soderbergh đã thừa nhận những nét nổi bật của các chủ đề hậu tận thế, được tôn lên qua các phản ứng với sự kiện 11 tháng 9 và cơn bão Katrina.[9] Bộ phim còn dự định truyền tải một cách thực tế những phản ứng "dữ dội" và "báo động" của xã hội và giới khoa học với một đại dịch.[10] Những đại dịch có thật ngoài đời như dịch SARS 2002–2004 và đại dịch cúm 2009 đã trở thành những nguồn cảm hứng và ảnh hưởng trong phim.[10] Chuỗi truyền nhiễm liên quan đến dơi và lợn gợi nhắc đến nguồn gốc của virus Nipah (làm lây nhiễm các tế bào trong hệ hô hấp và thần kinh giống hệt như virus trong phim) đến từ Malaysia vào năm 1997, mang nét tương đồng liên quan đến sự xáo trộn của một bầy dơi bởi nạn phá rừng.[11]

Đón nhận

[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu phòng vé

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 9 năm 2011, Contagion có buổi chiếu ra mắt tại Liên hoan phim Venezia lần thứ 68 ở Venezia, Ý[12] và phát hành mở rộng hơn vào ngày 9 tháng 9.[13] Tại thị trường Hoa Kỳ–Canada, Contagion có mặt tại 3.222 cụm rạp, trong đó có 254 suất chiếu tại các rạp IMAX.[14] Nhiều chuyên gia phân tích thương mại của Mỹ đưa ra dự đoán rằng phim sẽ thu về 20–25 triệu USD tiền bán vé trong dịp cuối tuần mở màn[13][14] và thực tế đúng như vậy, tác phẩm mang về 8 triệu USD trong ngày khởi chiếu[15] và 23,1 triệu USD trong cả tuần.[16] Tính tổng cộng, 10% doanh thu (2,3 triệu USD) đến từ các suất chiếu IMAX.[17] Bằng cách giành chiến thắng trước đối thủ cạnh tranh The Help, Contagion đã trở thành phim điện ảnh ăn khách nhất tuần.[16] Trên phương diện nhân khẩu học, số khán giả đến xem đầu tiên được chia đều cho cả hai giới theo hãng Warner Bros. thống kê, trong khi 80% người xem ở độ tuổi từ 25 trở lên.[16][18] Contagion không đạt thành tích tốt ở dịp cuối tuần kế tiếp khi gặt hái 14,5 triệu USD tiền bán vé, nhưng vẫn cán đích ở vị trí số 2 sau bản tái chiếu rạp của Vua sư tử (1994).[19] Tuần thứ 3 chứng kiến doanh số phòng vé giảm tới 40%, nâng tổng số tiền kiếm được là 8,7 triệu USD. Tính đến tuần thứ 4, Contagion tụt xuống hạng 9 trên bảng xếp hạng phòng vé với 5 triệu USD, và số cụm rạp giảm còn 2.744. Phim kết thúc đợt chiếu vào ngày 15 tháng 12 năm 2011, lúc bấy giờ tổng doanh thu nội địa của tác phẩm là 75,6 triệu USD.

Đánh giá chuyên môn

[sửa | sửa mã nguồn]

Contagion đón nhận nhiều đánh giá tích cực từ giới phê bình điện ảnh. Trang hệ thống tổng hợp kết quả đánh giá Rotten Tomatoes cho biết 85% phê bình gia chấm phim một bài nhận xét tích cực, dựa theo 265 bài đánh giá, qua đó đạt điểm trung bình 7,07/10. Các chuyên gia của trang web nhận định, "Căng thẳng, cốt truyện chặt chẽ và được hỗ trợ bởi một dàn diễn viên xuất chúng, Contagion là một bộ phim điện ảnh đề tài thảm họa đặc biệt thông minh pha chút sự đáng sợ".[20] Trên chuyên trang phê bình Metacritic, phim nhận số điểm 70/100 dựa theo 38 bài nhận xét, đa số là "những nhận định tích cực".[21]

Tái nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2020, Contagion trở nên tái nổi tiếng bởi sự xuất hiện của đại dịch COVID-19 có nhiều nét tương đồng so với đại dịch miêu tả trong phim.[22][23][24][25][26][27] Tính đến tháng 3 năm 2020, đây là bộ phim điện ảnh nổi tiếng thứ 7 trên iTunes, xếp ở hạng hai danh mục dữ liệu trên Warner Bros. so với hạng 270 của phim vào tháng 12 năm 2019, đồng thời có lượt truy cập trung bình trên các website lậu – tăng 5.609% vào tháng 1 năm 2020 so với tháng trước.[28][29] HBO Now còn ra thông cáo rằng Contagion là tựa phim được xem nhiều nhất trong 2 tuần liên tiếp.[30]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Contagion (2011)". Box Office Mojo. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ a b "Contagion Video Interviews with Marion Cotillard, Laurence Fishburne, Kate Winslet and Jennifer Ehle". Dread Central. ngày 6 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ Passafuime, Rocco (ngày 8 tháng 9 năm 2011). "Matt Damon". The Cinema Source. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ Houx, Damon (ngày 9 tháng 9 năm 2011). "Interview: Steven Soderbergh, Matt Damon and Laurence Fishburne on Contagion". Screen Crave. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ Barclay, Eliza (ngày 14 tháng 9 năm 2011). "'Contagion': CDC Basks In Hollywood's Admiring Take On Disease Detectives". Shots: NPR's Health Blog. NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2019.
  6. ^ a b c d e f Douglas, Edward (ngày 6 tháng 9 năm 2011). "CS Interview: Contagion Writer Scott Z. Burns". ComingSoon.net. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ "Steven Soderbergh Interview, Contagion". MoviesOnline. ngày 13 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  8. ^ Harsin, Jayson (ngày 31 tháng 1 năm 2012). "The Plague 2.0: On Steven Soderbergh's Contagion". Bright Lights Film Journal. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ a b Denby, David (ngày 9 tháng 9 năm 2011). "Call The Doctor". The New Yorker. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  10. ^ a b Hoffman, Jordan (ngày 7 tháng 9 năm 2011). "Steven Soderbergh Interview". UGO. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  11. ^ Sawatsky, Bevan; và đồng nghiệp (2008). "Hendra and Nipah Virus". Animal Viruses: Molecular Biology. Caister Academic Press. ISBN 978-1-904455-22-6.
  12. ^ Lyman, Eric J. (ngày 7 tháng 9 năm 2011). "Venice Film Festival Day 6: 'Tinker, Tailor' Bows, Al Pacino Honored". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  13. ^ a b Kaufman, Amy (ngày 9 tháng 9 năm 2011). "'Contagion' to eradicate 'The Help' as top box-office draw". Los Angeles Times. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  14. ^ a b Kilday, Gregg (ngày 8 tháng 9 năm 2011). "Box Office Preview: 'Contagion' Aims to Knock 'The Help' Out of No. 1 Spot". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  15. ^ McClintock, Pamela (ngày 10 tháng 9 năm 2011). "Box Office Report: Steven Soderbergh's 'Contagion' Winning Weekend Race". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  16. ^ a b c McClintock, Pamela (ngày 11 tháng 9 năm 2011). "Box Office Report: Steven Soderbergh's 'Contagion' Wins Weekend with $23.1 Mil". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  17. ^ Stewart, Andrew (ngày 11 tháng 9 năm 2011). "'Contagion' tops weekend B.O." Variety. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ Gray, Brandon (ngày 11 tháng 9 năm 2011). "Weekend Report: 'Contagion' Catches On". Box Office Mojo. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
  19. ^ McClintock, Pamela (ngày 17 tháng 9 năm 2011). "Box Office Report: 'The Lion King' Roars Again, Capturing $29.3 Million". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  20. ^ "Contagion (2011)". Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.
  21. ^ "Contagion Reviews". Metacritic. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  22. ^ Ross, Martha (ngày 24 tháng 1 năm 2020). "Coronavirus outbreak has people seeking answers from 'Contagion' — but it's just a movie". The Mercury News. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  23. ^ Ahsan, Sadaf (ngày 29 tháng 1 năm 2020). "In the wake of the coronavirus, movies like Contagion and Outbreak have become very popular". The Guardian. SaltWire Network. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  24. ^ Castrodale, Jelisa (ngày 1 tháng 2 năm 2020). "Coronavirus Has Led to a Surge in Popularity for the 2011 Movie 'Contagion'". Vice. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  25. ^ Karlamangla, Soumya (ngày 11 tháng 3 năm 2020). "How the makers of 'Contagion' saw an outbreak like coronavirus coming". Los Angeles Times. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
  26. ^ Fear, David (ngày 13 tháng 3 năm 2020). "How 'Contagion' Suddenly Became the Most Urgent Movie of 2020". Rolling Stone. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ Rogers, Kristen (ngày 2 tháng 4 năm 2020). "'Contagion' vs. coronavirus: The film's connections to a real life pandemic". CNN. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2020.
  28. ^ Clark, Travis (ngày 6 tháng 3 năm 2020). "Pandemic movie 'Contagion' is surging in popularity due to the coronavirus and has hit the No. 7 spot on iTunes". Business Insider. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2020.
  29. ^ Sperling, Nicole (ngày 4 tháng 3 năm 2020). "'Contagion,' Steven Soderbergh's 2011 Thriller, Is Climbing Up the Charts". The New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2020.
  30. ^ Petski, Denise (ngày 24 tháng 3 năm 2020). "HBO Now Usage Leaps 40% Amid Coronavirus Crisis; WarnerMedia Posts Viewership Gains With Titles Like 'Ebola' & Contagion'". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikiquote Anh ngữ sưu tập danh ngôn về: Contagion (film)
  • Website chính thức
  • Contagion (2011) Official Exclusive 1080p HD Trailer trên YouTube Movieclips Trailers 14 tháng 7, 2011
  • Contagion trên Facebook
  • Contagion trên Internet Movie Database
  • Contagion tại Rotten Tomatoes
  • Contagion tại Metacritic
  • Contagion tại AllMovie
  • Contagion (phim 2011) tại TCM Movie Database
  • Contagion tại American Film Institute Catalog
  • Contagion tại Box Office Mojo
  • Contagion (2011) trên IMFDb
  • x
  • t
  • s
Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS)
  • Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng
  • Virus corona liên quan đến hội chứng hô hấp cấp tính nặng
Chủ đề chung
  • Dịch SARS 2002–2004
    • Với nhân viên y tế
    • Danh sách chuyên gia y tế tử vong
    • Chuyến bay 112 của Air China
  • Thuyết âm mưu SARS
Nhân vật
  • Chung Nam Sơn
  • Ab Osterhaus
  • Joanna Tse
  • Carlo Urbani
  • Tưởng Ngạn Vĩnh
Trong văn hóa
  • Plague City: SARS in Toronto
  • Molson Canadian Rocks for Toronto
  • 1:99 Concert
  • Contagion
Bài liên quan
  • Coronavirus
  • Cảnh báo toàn cầu
  • Y tế tại Trung Quốc
  • MERS-CoV
  • SARS-CoV-2
  • x
  • t
  • s
Đại dịch cúm 2009
Quốc giaẤn Độ  • Canada  • Hoa Kỳ  • Malaysia  • Mexico  • Việt Nam
Châu lụcBắc Mỹ  • Châu Á  • Châu Âu
Liên quanĐại dịch  • Cúm  • Cúm lợn  • Tiêu hủy lợn  • Virus cúm A H1N1
Xem thêm: H5N1 – Cúm gia cầm
  • x
  • t
  • s
Đại dịch COVID-19
  • COVID-19 (bệnh)
  • SARS-CoV-2 (virus)
Dòng thời gian
Trước đại dịch
  • Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS)
  • Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS)
  • Crimson Contagion
  • Bệnh X
  • Sự kiện 201
  • Exercise Cygnus
  • 2019
2020
  • Tháng 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
2021
  • Tháng 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
2022
  • Tháng 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
2023
  • 2023
Khu vực
Châu Phi
Bắc
  • Algeria
  • Quần đảo Canary
  • Ceuta
  • Ai Cập
  • Libya
  • Mauritanie
  • Melilla
  • Maroc
  • Sudan
  • Tunisia
  • Tây Sahara
    • Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi
Đông
  • Burundi
  • Comoros
  • Djibouti
  • Eritrea
  • Ethiopia
  • Kenya
  • Madagascar
  • Mauritius
  • Mayotte
  • Réunion
  • Rwanda
  • Seychelles
  • Somalia
    • Puntland
  • Somaliland
  • Nam Sudan
  • Tanzania
  • Uganda
Nam
  • Angola
  • Botswana
  • Eswatini
  • Lesotho
  • Malawi
  • Mozambique
  • Namibia
  • Nam Phi
  • Zambia
  • Zimbabwe
Trung
  • Cameroon
  • Cộng hòa Trung Phi
  • Tchad
  • Cộng hòa Dân chủ Congo
  • Cộng hòa Congo
  • Gabon
  • São Tomé và Príncipe
Tây
  • Bénin
  • Burkina Faso
  • Cabo Verde
  • Guinea Xích Đạo
  • Gambia
  • Ghana
    • ảnh hưởng giáo dục
  • Guinée
  • Guiné-Bissau
  • Bờ Biển Ngà
  • Liberia
  • Mali
  • Niger
  • Nigeria
  • Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha
  • Sénégal
  • Sierra Leone
  • Togo
Châu Á
Trung/Bắc
  • Kazakhstan
  • Kyrgyzstan
  • Nga
    • dòng thời gian
      • tháng 1-6 năm 2020
      • tháng 7-12 năm 2020
  • Tajikistan
  • Turkmenistan
  • Uzbekistan
Đông
  • Hồng Kông
  • Nhật Bản
    • dòng thời gian
    • Thế vận hội Mùa hè Tokyo 2020
  • Triều Tiên
  • Hàn Quốc
  • Ma Cao
  • Mông Cổ
  • Đài Loan
    • ngoại giao khẩu trang
Trung Quốc đại lục
  • phong tỏa
  • số liệu
  • tiêm chủng
  • Bắc Kinh
  • Hắc Long Giang
  • Hồ Nam
  • Hồ Bắc
  • Nội Mông
  • Liêu Ninh
  • Thượng Hải
  • Tứ Xuyên
  • Tây Tạng
  • Tân Cương
Nam
  • Afghanistan
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Maldives
  • Nepal
  • Pakistan
  • Sri Lanka
Ấn Độ
  • ảnh hưởng kinh tế
  • sơ tán
  • phong tỏa
  • khủng hoảng lao động nhập cư
  • suy thoái
  • phản ứng của chính quyền liên bang
    • Quỹ PM CARES
    • Quỹ Khẩn cấp COVID-19 SAARC
  • phản ứng của chính quyền bang
  • tiêm chủng
    • Vaccine Maitri
  • Số liệu
Đông Nam
  • Brunei
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Indonesia
    • hạn chế xã hội
  • Lào
  • Myanmar
  • Singapore
    • các biện pháp phòng chống
    • số liệu
  • Thái Lan
  • Việt Nam
    • dòng thời gian
      • 2020
      • 2021
      • 2022
      • 2023
    • ảnh hưởng kinh tế
    • ảnh hưởng xã hội
    • tiêm chủng
Malaysia
  • vấn đề
    • ảnh hưởng xã hội
    • ảnh hưởng chính trị
    • nỗ lực cứu trợ
    • lệnh kiểm soát di chuyển
  • điểm nóng Tablighi Jamaat
Philippines
  • phản ứng của chính quyền
    • cách ly cộng đồng
      • Luzon
    • sơ tán
  • tranh cãi xét nghiệm
  • tiêm chủng
Tây
  • Armenia
  • Azerbaijan
    • Artsakh
  • Bahrain
  • Síp
    • Bắc Síp
  • Ai Cập
  • Gruzia
    • Abkhazia
    • Nam Ossetia
  • Iran
  • Iraq
    • Vùng Kurdistan
  • Israel
  • Jordan
  • Kuwait
  • Liban
  • Oman
  • Palentine
  • Qatar
  • Ả Rập Xê Út
  • Syria
  • Thổ Nhĩ Kỳ
    • dòng thời gian
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
  • Yemen
Châu Âu
Anh Quốc
  • phản ứng của chính quyền
  • ảnh hưởng xã hội
  • ảnh hưởng kinh tế
  • ảnh hưởng giáo dục
  • Operation Rescript
  • hợp đồng
  • Anh
    • London
  • Bắc Ireland
  • Scotland
  • Wales
Lãnh thổ phụ thuộc Hoàng gia
  • Đảo Man
  • Jersey
  • Guernsey
Lãnh thổ hải ngoại
  • Akrotiri và Dhekelia
  • Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh
  • Gibraltar
  • Operation Broadshare
Đông
  • Belarus
    • dòng thời gian
  • Kazakhstan
  • Moldova
    • Gagauzia
    • Transnistria
  • Nga
    • dòng thời gian
    • phản ứng của chính quyền
    • ảnh hưởng chính trị
    • Krym
    • Sevastopol
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • Ukraina
    • Donetsk
    • Luhansk
Tây Balkan
  • Albania
  • Bosna và Hercegovina
  • Kosovo
  • Montenegro
  • Bắc Macedonia
  • Serbia
Liên minh châu Âu
  • Áo
  • Bỉ
  • Bulgaria
  • Croatia
    • dòng thời gian
  • Síp
    • Bắc Síp
  • Cộng hòa Séc
  • Đan Mạch
    • Quần đảo Faroe
  • Estonia
  • Phần Lan
    • Quần đảo Åland
  • Pháp
    • Saint Martin
  • Đức
  • Hy Lạp
  • Hungary
  • Ireland
    • ảnh hưởng kinh tế
    • ảnh hưởng xã hội
    • tiêm chủng
  • Ý
    • phong tỏa
    • dòng thời gian
  • Latvia
  • Litva
  • Luxembourg
  • Malta
  • Hà Lan
  • Ba Lan
  • Bồ Đào Nha
  • România
  • Slovakia
  • Slovenia
  • Tây Ban Nha
    • Asturias
    • Quần đảo Canary
    • Ceuta
    • Cộng đồng Madrid
    • Melilla
  • Thụy Điển
    • phản ứng của chính quyền
      • Operation Gloria
Khối EFTA
  • Iceland
  • Liechtenstein
  • Na Uy
  • Thụy Sĩ
Vi quốc gia
  • Andorra
  • Monaco
  • San Marino
  • Thành Vatican
Bắc Mỹ
México
  • dòng thời gian
Trung Mỹ
  • Belize
  • Costa Rica
  • El Salvador
  • Guatemala
  • Honduras
  • Nicaragua
  • Panama
Canada
  • dòng thời gian
  • ảnh hưởng kinh tế
    • viện trợ liên bang
  • tiêm chủng
  • phản ứng quân sự
  • Bong bóng Đại Tây Dương
Caribe
  • Antigua và Barbuda
  • Bahamas
  • Barbados
  • Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh
    • Anguilla
    • Quần đảo Virgin thuộc Anh
    • Quần đảo Cayman
    • Montserrat
    • Quần đảo Turks và Caicos
    • phản ứng
  • Cuba
    • Căn cứ Hải quân Vịnh Guantanamo
  • Dominica
  • Cộng hòa Dominica
  • Vùng Caribe Hà Lan
    • Aruba
    • Curaçao
    • Sint Maarten
    • Caribe thuộc Hà Lan
      • Bonaire
      • Saba
      • Sint Eustatius
  • Tây Ấn thuộc Pháp
    • Guadeloupe
    • Martinique
    • Saint Barthélemy
    • Saint Martin
  • Grenada
  • Haiti
  • Jamaica
  • Saint Kitts và Nevis
  • Saint Lucia
  • Saint Vincent và Grenadines
  • Trinidad và Tobago
    • dòng thời gian
  • Vùng quốc hải Hoa Kỳ
    • Puerto Rico
    • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Hoa Kỳ
  • dòng thời gian
    • 2020
    • 2021
  • ảnh hưởng xã hội
  • ảnh hưởng kinh tế
  • phản ứng
    • chính quyền liên bang
    • chính quyền bang và địa phương
      • Hội đồng Liên tiểu bang miền Đông
      • Hiệp ước Vùng Các thống đốc miền Trung Tây
      • Hiệp ước Các tiểu bang miền Tây
  • truyền thông của chính quyền Trump
Đại Tây Dương
  • Bermuda
  • Greenland
  • Saint-Pierre và Miquelon
Châu Đại Dương
  • Samoa thuộc Mỹ
  • Quần đảo Cook
  • Đảo Phục Sinh
  • Liên bang Micronesia
  • Fiji
    • dòng thời gian
  • Polynesia thuộc Pháp
  • Guam
  • Hawaii
  • Kiribati
  • Quần đảo Marshall
  • Nauru
  • New Caledonia
  • New Zealand
    • phản ứng của chính quyền
    • ảnh hưởng xã hội
    • cách ly có kiểm soát
  • Quần đảo Bắc Mariana
  • Palau
  • Papua New Guinea
    • Bougainville
  • Samoa
  • Quần đảo Solomon
  • Tokelau
  • Tonga
  • Tuvalu
  • Vanuatu
  • Wallis và Futuna
Úc
  • Lãnh thổ Thủ đô Úc
  • New South Wales
  • Lãnh thổ Bắc Úc
  • Queensland
  • Nam Úc
  • Tasmania
  • Victoria
  • Tây Úc
Nam Mỹ
  • Argentina
    • dòng thời gian
    • số liệu
    • nhân quyền
  • Bolivia
  • Brasil
    • São Paulo
  • Chile
    • Đảo Phục Sinh
  • Colombia
  • Ecuador
  • Quần đảo Falkland
  • Guyane thuộc Pháp
  • Guyana
  • Paraguay
  • Peru
    • Cuzco
  • Suriname
  • Uruguay
  • Venezuela
Khác
  • Châu Nam Cực
  • Tàu du lịch
    • Diamond Princess
    • Grand Princess
  • Tàu hải quân
    • Charles de Gaulle
    • USS Theodore Roosevelt
Ảnh hưởng
Văn hóa vàgiải trí
  • Nghệ thuật và di sản văn hóa
    • trong văn hóa đại chúng
  • Điện ảnh
    • những bộ phim bị ảnh hưởng
  • Disney
  • Giáo dục
    • giáo dục tại gia
  • Các sự kiện bị ảnh hưởng
  • Thời trang
  • Âm nhạc
  • Nghệ thuật biểu diễn
  • Thể thao
    • bóng đá
    • thể thao đối kháng
  • Truyền hình
    • Hoa Kỳ
      • các chương trình bị ảnh hưởng
  • Trò chơi điện tử
Xã hội và các quyền lợi
  • Xã hội
    • truyền thông xã hội
    • kỳ thị
    • tiệc COVID-19
  • Trẻ em
  • Giới tính
  • Nhân viên y tế
  • Bệnh viện
  • Nhân quyền
  • Pháp luật
    • tội phạm
    • bạo lực gia đình
    • nhà tù
  • Cộng đồng LGBT
  • cộng đồng người Mỹ gốc Phi
  • cộng đồng người Mỹ bản địa
  • Cơ sở chăm sóc dài hạn
  • Giao thông công cộng
  • Tôn giáo
  • Đình công
  • Bài ngoại và phân biệt chủng tộc
Kinh tế
  • Hàng không
    • các hãng hàng không
  • Công nghiệp cần sa
  • Hoạt động từ thiện
  • Lừa đảo
  • Suy thoái
  • Các nền kinh tế
    • Canada
    • Ấn Độ
    • Ireland
    • Malaysia
    • New Zealand
    • Anh Quốc
    • Hoa Kỳ
  • Thị trường tài chính
  • Công nghiệp thực phẩm
  • Sụp đổ thị trường chứng khoán toàn cầu
  • Bệnh viện
  • Chăn nuôi lông
  • Chiến tranh giá dầu
  • Bán lẻ
  • Du lịch
  • Hạn chế đi lại
Thông tin
  • Báo chí
  • Truyền thông
  • Thông tin sai lệch
    • Chính quyền
    • Trung Quốc
    • Hoa Kỳ
    • Plandemic
  • Phản ứng của Wikipedia
Chính trị
  • Phản ứng của các nước
  • Pháp chế
  • Biểu tình
  • Quan hệ quốc tế
    • Viện trợ
    • Ý
    • Hợp tác Moldova-România
    • Ngoại giao khẩu trang của Đài Loan
  • Liên minh châu Âu
Ngôn ngữ
  • Doomscrolling
  • Làm phẳng đường cong
  • Quarantini
  • Giãn cách xã hội
  • Siêu lây nhiễm
  • Sống chung với COVID
  • Zoom
  • Thị trấn Zoom
Khác
  • Động vật
  • Anthropause
  • Môi trường
  • Quân sự
  • Khoa học và công nghệ
  • An ninh lương thực
Vấn đề y tế
Các chủ đề y khoa
  • Lây truyền
    • Triệu chứng
  • Ung thư
  • Biểu hiện da
  • COVID kéo dài
  • Sức khỏe tâm thần
    • thần kinh, tâm lý và các vấn đề sức khỏe tâm thần khác
  • Thai kỳ
  • Các vấn đề y tế không liên quan tới COVID-19
  • Thiếu hụt
  • Nâng cao đường thẳng
  • Hồi phục
  • Các phương pháp y tế chưa được chứng minh
Xét nghiệm và dịch tễ học
  • Xét nghiệm bệnh
    • Ống thổi
    • Chiến dịch Moonshot
  • Xét nghiệm kháng thể nhanh AbC-19
  • Xét nghiệm kháng nguyên nhanh
  • Nguồn gốc
  • Giám sát
  • Tỷ lệ tử vong theo quốc gia
  • Tập dữ liệu
  • Ứng dụng
    • Bluezone
  • Thống kê thiếu số ca tử vong
  • Sử dụng và phát triển phần mềm
Phòng ngừa
  • Giãn cách xã hội
  • Khẩu trang
    • Từ chối đeo khẩu trang
    • Hoa Kỳ
  • Làm phẳng đường cong
  • Kiểm soát nguy cơ nơi làm việc
  • Phong tỏa
  • Sơ tán
  • Hộ chiếu miễn dịch
  • Viện trợ quốc tế
  • Safe Hands Challenge
  • Mệt mỏi vì COVID
  • Tuyên ngôn Great Barrington
  • Chloroquine và hydroxychloroquine
Vắc-xin
Chủ đề
  • Phát triển
  • Cấp phép
  • Triển khai
  • Biến chứng sau tiêm
  • Chiến dịch Warp Speed (Hoa Kỳ)
  • Thẻ vắc-xin
  • Thông tin sai lệch và chần chừ
Đã cấp phép
Bất hoạt
  • Học viện Y khoa Trung Quốc
  • CoronaVac
  • Covaxin
  • COVIran Barekat
  • CoviVac (Nga)
  • FAKHRAVAC
  • Minhai
  • QazCovid-in
  • Sinopharm–BBIBP
  • Sinopharm–WIBP
DNA
  • ZyCoV-D
RNA
  • Moderna
  • Pfizer–BioNTech
Tiểu đơn vị
  • Abdala
  • EpiVacCorona
  • MVC
  • Soberana 02
  • ZF2001 (Zifivax)
Vector virus
  • Convidecia
  • Janssen
  • Oxford–AstraZeneca
  • Sputnik V
  • Sputnik Light
Đang thử nghiệm
Sống
  • COVI-VAC (Hoa Kỳ)
DNA
  • AG0302-COVID‑19
  • GX-19
  • Inovio
Bất hoạt
  • TurkoVac
  • Valneva
RNA
  • ARCT-021
  • ARCT-154
  • Bangavax
  • CureVac
  • HGC019
  • PTX-COVID19-B
  • Sanofi–Translate Bio
  • Walvax
Tiểu đơn vị
  • 202-CoV
  • Corbevax (Bio E COVID-19)
  • COVAX-19
  • EuCorVac-19
  • GBP510
  • IVX-411
  • Nanocovax
  • Noora
  • Novavax
  • Razi Cov Pars
  • Sanofi-GSK
  • SCB-2019
  • UB-612
  • V-01
  • V451 (đã ngừng)
  • Vabiotech
  • Trung tâm Y học Hoa Tây
Vector virus
  • AdCLD-CoV19
  • BBV154
  • BriLife
  • DelNS1-2019-nCoV-RBD-OPT
  • GRAd-COV2
  • ImmunityBio
  • NDV-HXP-S
Hạt tương tự virus
  • CoVLP
  • VBI-2902
Điều trị
  • Phát triển thuốc
  • Nghiên cứu tái sử dụng thuốc
    • Dexamethasone
    • Baricitinib
  • Thử nghiệm RECOVERY (Anh Quốc)
  • Thử nghiệm đoàn kết (WHO)
  • Máy thở nguồn mở
  • Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể
Kháng thể đơn dòng
  • Bamlanivimab/etesevimab
    • Bamlanivimab
    • Etesevimab
  • Casirivimab/imdevimab
  • Regdanvimab
  • Sarilumab
  • Sotrovimab
  • Tocilizumab
Thuốc kháng virus phổ rộng
  • Remdesivir
Biến thể
  • Alpha
  • Beta
  • Gamma
  • Delta
  • Epsilon
  • Zeta
  • Eta
  • Theta
  • Iota
  • Kappa
  • Lambda
  • Mu
  • Omicron
  • Cluster 5
  • Dòng B.1.617
  • Biến thể đáng lo ngại
Cơ sở
Trung tâm Kiểm soátDịch bệnh
  • Trung Quốc
  • Châu Âu
  • Hàn Quốc
  • Hoa Kỳ
  • Ấn Độ
  • Indonesia
  • Malaysia
Bệnh viện vàcơ sở liên quan
  • Tại Trung Quốc
  • Bệnh viện Trung tâm Vũ Hán
  • Trung tâm Y tế Khu vực Đại Biệt Sơn
  • Bệnh viện Hỏa Thần Sơn
  • Bệnh viện Kim Ngân Đàm
  • Bệnh viện Lôi Thần Sơn
  • Khách sạn Xinjia Express
  • Tại Việt Nam
  • Bệnh viện dã chiến thu dung
Tổ chức
  • Liên minh Sáng kiến Ứng phó Dịch bệnh
  • Ủy ban Y tế Quốc gia (Trung Quốc)
  • Tổ chức Y tế Thế giới
  • Viện Virus học Vũ Hán (Trung Quốc)
  • Viện Virus học Quốc gia (Ấn Độ)
  • Lực lượng Đặc nhiệm về Virus corona của Nhà Trắng (Hoa Kỳ)
  • Cẩm nang công nghệ coronavirus
  • Quỹ Khẩn cấp về COVID-19 của SAARC (Ấn Độ)
  • Quỹ Phản ứng Đoàn kết COVID-19
Nhân vật
Chuyên gia y tế
  • Ngải Phân
  • Corona Rintawan
  • Lý Văn Lượng
  • Lưu Văn
  • Tạ Lâm Tạp
  • Trương Văn Hồng
Nhà nghiên cứu
  • Awang Bulgiba Awang Mahmud
  • Roberto Burioni
  • Vương Thần
  • Kizzmekia Corbett
  • Andrea Crisanti
  • Peter Daszak
  • Christian Drosten
  • Neil Ferguson
  • Dale Fisher
  • George F. Gao
  • Azra Ghani
  • Sarah Gilbert
  • Tằng Quang
  • Vương Quảng Phát
  • Iwata Kentarō
  • Katalin Karikó
  • Matt Keeling
  • Viên Quốc Dũng
  • Trudie Lang
  • Lý Lan Quyên
  • W. Ian Lipkin
  • Shabir Madhi
  • Awang Bulgiba Awang Mahmud
  • Allison McGeer
  • Chung Nam Sơn
  • Trương Kế Tiên
  • Camilla Rothe
  • Moncef Slaoui
  • Mike Tildesley
  • John Todd
  • Trần Vi
  • Drew Weissman
  • Mã Hiểu Vĩ
  • Quản Dật
  • Trương Vĩnh Chấn
  • Thạch Chính Lệ
Quan chức
WHO
  • Tedros Adhanom (Tổng giám đốc WHO)
  • Bruce Aylward (Trưởng nhóm nhiệm vụ COVID-19 WHO-Trung Quốc)
  • Maria Van Kerkhove (Giám đốc Kỹ thuật phản ứng COVID-19)
  • Michael J. Ryan (Giám đốc điều hành Chương trình Khẩn cấp Y tế WHO)
Các quốc gia và vùng lãnh thổ
  • Frank Atherton (Wales)
  • Ashley Bloomfield (New Zealand)
  • Catherine Calderwood (Scotland)
  • Trương Thượng Thuần (Đài Loan)
  • Victor Costache (Romania)
  • Fabrizio Curcio (Ý)
  • Carmen Deseda (Puerto Rico)
  • Jaap van Dissel (Hà Lan)
  • Christian Drosten (Đức)
  • Francisco Duque III (Philippines)
  • Jeong Eun-kyeong (Hàn Quốc)
  • Anthony Fauci (Hoa Kỳ)
  • Francesco Paolo Figliuolo (Ý)
  • Graça Freitas (Bồ Đào Nha)
  • Henrique de Gouveia e Melo (Bồ Đào Nha)
  • Þórólfur Guðnason (Iceland)
  • Matt Hancock (Anh Quốc)
  • Hamad Hasan (Liban)
  • Noor Hisham Abdullah (Malaysia)
  • Greg Hunt (Úc)
  • Tony Holohan (Ireland)
  • Lý Khắc Cường (Trung Quốc)
  • Fahrettin Koca (Thổ Nhĩ Kỳ)
  • Nguyễn Thanh Long (Việt Nam)
  • Michael McBride (Bắc Ireland)
  • Oriol Mitjà (Andorra)
  • Zweli Mkhize (Nam Phi)
  • Doni Monardo (Indonesia)
  • Alma Möller (Iceland)
  • Saeed Namaki (Iran)
  • Ala Nemerenco (Moldova)
  • Ali Pilli (Bắc Síp)
  • Víðir Reynisson (Iceland)
  • Jérôme Salomon (Pháp)
  • Trần Thì Trung (Đài Loan)
  • Fernando Simón (Tây Ban Nha)
  • Gregor Smith (Scotland)
  • Tô Ích Nhân (Đài Loan)
  • Łukasz Szumowski (Ba Lan)
  • Theresa Tam (Canada)
  • Anders Tegnell (Thụy Điển)
  • Sotiris Tsiodras (Hy Lạp)
  • Harsh Vardhan (Ấn Độ)
  • Carla Vizzotti (Argentina)
  • Vlad Voiculescu (România)
  • Chris Whitty (Anh Quốc)
  • Lawrence Wong (Singapore)
  • Trang Ngân Thanh (Đài Loan)
  • Jeffrey Zients (Hoa Kỳ)
Khác
  • Phương Bân
  • Brett Crozier
  • Phương Phương
  • Joseph Ashitey Hammond
  • Khâu Mạnh Hoàng
  • Tom Moore
  • Trần Thu Thực
  • Lý Trạch Hoa
  • Nhậm Chí Cường
Tử vongDanh sách
  • Thể loại Thể loại
  • Cổng thông tin

Từ khóa » Phim Bệnh Là Gì