Đăng nhập Trang chủ Tìm kiếm Công cụ Thủ thuật Thuốc Xét nghiệm Phác đồ ICU & ED ACLS PALS ATLS FCCS CERTAIN RRT Tương tác thuốc TÌM KIẾM
Mới cập nhật..
GERD - LAPhân loại trào ngược dạ dày thực quản(GERD) theo Los Angeles(LA) dựa trên hình ảnh nội soiCông cụ, thang điểm cập nhật: 13/2/2026
Bệnh do Vi rút NipahChẩn đoán và điều trịBệnh nhiễm trùng cập nhật: 30/1/2026
WATCH ME BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân hồi phục sau tổn thương thận cấp cần lọc máu(AKI-D)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
RAMPS BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân sau AKI(tổn thương thận cấp)/ AKD(bệnh thận cấp)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
AKI BundleGói chăm sóc bệnh nhân tổn thương thận cấp (AKI)Công cụ, thang điểm cập nhật: 26/1/2026
Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở trẻ emSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
PTS - Pediatric Trauma ScoreThang điểm đánh giá chấn thương ở trẻ emCông cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở người lớnSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
CefiximKháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ IIITra cứu thuốc cập nhật: 30/12/2025
Chẩn đoán Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
Dự phòng Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
Tổng quan về Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
Vt ABG eGFR BPS RASS qSOFA mL/h Antibiotic
COVID-19: Kháng thể đơn dòng
Cho bệnh nhân COVID-19 cập nhật: 29/8/2021 Chia sẻ×
Chia sẻ
Sao cheo địa chỉ liên kết Sao chép Mã QR-CODE
Đóng
Bố cục nội dung
GIỚI THIỆU
HƯỚNG DẪN
Tóm tắt [6]
Casirivimab 600mg và imdevimab 600mg
Các yếu tố nguy cơ cao
Điều chỉnh liều
Tác dụng phụ, thận trọng, mang thai và cho con bú
Cơ chế hoạt động
Cách sử dụng
Bảo quản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIỚI THIỆU Casirivimab, imdevimab, bamlanivimab và etesevimab là các kháng thể đơn dòng có hoạt tính chống lại COVID-19. Kháng thể đơn dòng là kháng thể (một loại protein) được thiết kế để nhận biết và gắn vào một cấu trúc cụ thể (được gọi là kháng nguyên). Bốn kháng thể đơn dòng này được thiết kế để gắn vào protein đột biến của SARS-CoV-2 tại các vị trí khác nhau. Khi chúng gắn vào protein đột biến, vi rút không thể xâm nhập vào các tế bào của cơ thể. Các kháng thể gắn vào các phần khác nhau của protein và sử dụng chúng kết hợp (casirivimab với imdevimab và bamlanivimab với etesevimab) có thể có tác dụng lớn hơn so với sử dụng chúng một mình. HƯỚNG DẪN Kháng thể đơn dòng. FDA, EMA khuyến cáo sử dụng trên nhóm người bệnh triệu chứng nhẹ và vừa, từ 12 tuổi và 40kg trở lên chưa cần hỗ trợ oxy và người bệnh có nguy cơ chuyển nặng. Về mặt an toàn, hầu hết các tác dụng phụ được báo cáo là nhẹ hoặc trung bình, tuy nhiên các phản ứng liên quan đến việc tiêm truyền (bao gồm cả phản ứng dị ứng) đã được thấy và cần được theo dõi. Tóm tắt [6]
Hoạt chất
Chỉ định
Chống chỉ định
Liều dùng
Chú ý
Casirivimab 600mg và imdevimab 600mg (Ronapreve hoặc REGN-COV)
Bệnh khởi phát dưới 10 ngày với mức độ bệnh nhẹ đến trung bình và có nguy cơ tiến triển lên mức độ nặng
Người dưới 40kg, trẻ em < 12 tuổi hoặc trẻ em dưới 40kg, phụ nữ có thai và cho con bú
Casirivimab 600 mg + Imdevimab 600 mg truyền tĩnh mạch một lần trong 30 phút. (có thể tiêm dưới da ¼ liều trên trong trường hợp không truyền được tĩnh mạch). Thời gian điều trị: Dùng một liều duy nhất
WHO, FDA khuyến cáo Theo dõi 1 giờ sau khi kết thúc truyền
Bamlanivimab 700mg + Etesevimab 1400mg
Bệnh khởi phát dưới 10 ngày với mức độ bệnh nhẹ đến trung bình và có nguy cơ tiến triển lên mức độ nặng
Trẻ em < 12 tuổi hoặc Cân nặng < 40kg
Thời gian điều trị: Dùng một liều duy nhất
FDA khuyến cáo: hướng dẫn sử dụng theo FDA Theo dõi 1 giờ sau khi kết thúc truyền
Sotrovimab
Bệnh khởi phát dưới 10 ngày với mức độ bệnh nhẹ đến trung bình và có nguy cơ tiến triển lên mức độ nặng
Trẻ em < 12 tuổi hoặc Cân nặng < 40kg
Sotrovimab 500 mg truyền tĩnh mạch một lần trong 30 phút. Thời gian điều trị: Dùng một liều duy nhất
FDA khuyến cáo, Theo dõi 1 giờ sau khi kết thúc truyền
Casirivimab 600mg và imdevimab 600mg Casirivimab 600mg và imdevimab 600mg
Chỉ định cho người bệnh nhẹ - trung bình ở nhóm nguy cơ cao(xem bảng: Các yếu tố nguy cơ cao).
Đối với các khu vực đang cho phép điều trị F0 tại nhà: thuốc được chỉ định dùng tại nhà cho người bệnh chưa nhập viện, mục đích làm giảm nguy cơ phải nhập viện và hỗ trợ hô hấp.
Người bệnh được chỉ định khi có tất cả các tiêu chí sau:
Không cần hỗ trợ oxy (hoặc nếu người bệnh nhập viện vì lý do không phải COVID-19 thì không cần tăng cường oxy so với liều cơ sở).
Có triệu chứng < 10 ngày.
Không dùng huyết tương người khỏi bệnh.
Người lớn, trẻ > 12 tuổi và > 40 kg, VÀ có ít nhất 1 trong các yếu tố nguy cơ cao(xem bảng: Các yếu tố nguy cơ cao).
Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, bệnh van tim, tai biến mạch não, bệnh động mạch ngoại biên (PAD), suy tim
6
Tiểu đường
7
Suy thận mạn tính
8
Bệnh hồng cầu liềm
9
Suy giảm miễn dịch: bẩm sinh hoặc mắc phải (HIV/AIDS), bệnh ung thư đang hóa trị, ghép tủy xương, ghép tạng, hoặc bệnh tự miễn cần điều trị ức chế miễn dịch
10
Rối loạn phát triển thần kinh (ví dụ: bại não)
11
Phụ thuộc can thiệp y khoa (Ví dụ: Mở khí quản, mở thông dạ dày…)
EUA không giới hạn các tình trạng hoặc yếu tố y tế được liệt kê ở trên Điều chỉnh liều Suy thận
Không được đào thải nguyên vẹn trong nước tiểu, do đó suy thận không ảnh hưởng đến tác dụng toàn thân
Suy gan
không xác định
Tác dụng phụ, thận trọng, mang thai và cho con bú Phản ứng tại chỗ tiêm (12%) khi tiêm dưới da, phản ứng liên quan đến truyền IV (1,5%): Viêm phổi
Tăng đường huyết
Buồn nôn
Nôn mửa
Tắc ruột
Khó thở
Phản ứng phản vệ
Thận trọng : Quá mẫn
Có khả năng gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm cả sốc phản vệ
Nếu các dấu hiệu và triệu chứng xảy ra, ngay lập tức ngừng truyền IV và bắt đầu dùng thuốc và / hoặc chăm sóc hỗ trợ thích hợp
Các phản ứng liên quan đến truyền dịch được báo cáo, bao gồm sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nhức đầu, co thắt phế quản, hạ huyết áp, phù mạch, kích ứng cổ họng, phát ban bao gồm mày đay, ngứa, đau cơ, chóng mặt
Mang thai & Cho con bú Thai kỳ
Không đủ dữ liệu để đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng do thuốc, sẩy thai, hoặc kết cục bất lợi cho mẹ hoặc thai nhi
Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi
Cho con bú
Dữ liệu chưa được biết về sự hiện diện trong sữa người hoặc sữa động vật, ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa
IgG của mẹ được biết là có trong sữa mẹ
Cơ chế hoạt động
Casirivimab (IgG1-kappa) và imdevimab (IgG1-lambda) là mAbs tái tổ hợp của người, không bị biến đổi trong vùng Fc.
Các mAbs liên kết với các biểu mô không thay đổi của vùng liên kết thụ thể protein đột biến (RBD) của SARS-CoV-2, và do đó ngăn chặn liên kết với thụ thể ACE2 của người.
Cách sử dụng Truyền tĩnh mạch
Cần pha loãng trước khi dùng
Dung dịch tương thích: NaCl 0.9%
Chuẩn bị
Lấy lọ ra khỏi kho lạnh và để cân bằng với nhiệt độ phòng trong ~ 20 phút trước khi chuẩn bị
Không tiếp xúc với nhiệt trực tiếp; không lắc lọ
Kiểm tra chất dạng hạt và sự đổi màu; dung dịch phải trong đến hơi trắng đục và không màu đến vàng nhạt
Cách truyền IV
Lấy dịch truyền NaCl 0.9% dạng: 100ml hoặc 250 ml.
Cho 10ml (chứa liều 600mg/600mg) vào dịch truyền.
Đảo nhẹ dịch truyền bằng tay khoảng 10 lần để trộn, không lắc.
Truyền bằng kiêm 21-Gauge
Truyền bằng bộ truyền PVC có chứa bộ lọc Polyethersulfone (PES) 0.20/0.22 micron.
Tốc độ truyền: pha trong 100ml NaCl 0.9% tốc độ truyền 310ml/ giờ (tối thiểu 20 phút). Pha trong 250ml NaCl 0.9% tốc độ truyền 310ml/ giờ (tối thiểu 49 phút).
Xả dây truyền sau truyền xong để đảm bảo cung cấp toàn bộ liều.
Theo dõi trong quá trình truyền và quan sát bệnh nhân ít nhất 1 giờ sau khi truyền xong.
Sản phẩm này không có chất bảo quản và do đó, nên dùng ngay dung dịch tiêm truyền đã pha loãng; để trong tủ lạnh nếu không được sử dụng ngay lập tức hoặc không thể sử dụng. Nếu sử dụng lại phải cân bằng với nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút trước khi sử dụng.Cách tiêm dưới da
Rút 2.5ml dung dịch thuốc vào mỗi bơm tiêm và 4 bơm tiêm riêng biệt (tổng 10 ml).
Tiêm bằng kim 25-gauge hoặc 27-gauge
Mỗi mũi tiêm ở các vị trí khác nhau: đùi, mặt sau trên cánh tay hoặc bụng (ngoại trừ 5 cm quanh rốn) tránh vòng eo.
Không tiêm vào vùng da mềm, bị tổn thương, bầm tím hoặc có sẹo.
Theo dõi lâm sàng bệnh nhân sau tiêm và quan sát ít nhất 1 giờ.
Bảo quản Sản phẩm không có chất bảo quảnLọ chưa mở
Làm lạnh lọ chưa mở ở 2-8ºC (36-46ºF) trong thùng carton nguyên bản để tránh ánh sáng
Không đóng băng, rung lắc hoặc tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp
Dung dịch pha loãng
Làm lạnh ở 2-8ºC (36-46ºF) trong không quá 36 giờ HOẶC
Bảo quản ở nhiệt độ phòng lên đến 25ºC (77ºF) trong thời gian không quá 4 giờ
Các thời gian bảo quản này bao gồm cả thời gian truyền
Ống tiêm SC đã chuẩn bị sẵn
Làm lạnh ở 2-8ºC (36-46ºF) trong không quá 4 giờ HOẶC
Bảo quản ở nhiệt độ phòng lên đến 25ºC (77ºF) trong thời gian không quá 4 giờ
Nếu để trong tủ lạnh, hãy để ống tiêm cân bằng với nhiệt độ phòng trong ~ 20 phút trước khi sử dụng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
EMA issues advice on use of REGN-COV2 antibody combination (casirivimab / imdevimab)
REGN-COV2, a Neutralizing Antibody Cocktail, in Outpatients with Covid-19. NEJM
People with Certain Medical Conditions. CDC
List of COVID-19 high-risk comorbidities expanded
casirivimab/imdevimab (Investigational). Medscape
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
EMA issues advice on use of REGN-COV2 antibody combination (casirivimab / imdevimab)
REGN-COV2, a Neutralizing Antibody Cocktail, in Outpatients with Covid-19. NEJM
People with Certain Medical Conditions. CDC
List of COVID-19 high-risk comorbidities expanded
casirivimab/imdevimab (Investigational). Medscape
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)
4694 lượt xem VIP
DANH MỤC
Bố cục nội dung
❝ICU & ED chuyển đổi số !❞
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Giới thiệu Điều khoản sử dụng Chính sách đối tác Tài khoản VIP Liên hệ Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Tải về điện thoại android ×