Cử Nhân Luật Học - Hệ Từ Xa/ Trực Tuyến - Edunet

HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Hình thức đào tạo

  • Đào tạo từ xa theo phương thức trực tuyến.
  • Sinh viên sẽ học trực tuyến (online) khoảng 90% và học trực tiếp (offline) khoảng 10% tổng thời lượng học tập. Việc học trực tiếp được thực hiên mỗi học kỳ 1 lần, tối đa 03 buổi vảo cuối tuần (chiều thứ Bảy và ngày Chủ Nhật) và học tại các cơ sở của Trường.

Thời gian đào tạo

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông: 4 – 5 năm tuỳ theo ngành đào tạo. Sinh viên có thể tăng cường độ học để hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn.
  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng cùng ngành hoặc đã tốt nghiệp Đại học: 2 – 3 năm.
  • Lịch học và lịch thi được bố trí vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật.

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Đối tượng dự tuyển

  • Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam (theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên), hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, tính đến thời điểm xét tuyển;
  • Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành sử dụng bằng tốt nghiệp THPT (hoặc bổ túc THPT) để nộp hồ sơ dự tuyển. Trường sẽ xét miễn trừ khối lượng kiến thức thí sinh đã học ở trình độ cao đẳng dựa trên văn bằng và bảng điểm ở trình độ cao đẳng nộp kèm theo hồ sơ. Do đó số lượng tín chỉ mỗi thí sinh cần học sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào bảng điểm của thí sinh đã học ở trình độ cao đẳng.
  • Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp Đại học.

Hình thức dự tuyển

  • Đối tượng có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học.
    • Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung tích luỹ ở bậc cao đẳng, đại học.
    • Ngưỡng xét tuyển từ 5,0 trở lên (tính theo thang điểm 10) hoặc từ 2,0 trở lên (tính theo thang điểm 4), điểm trúng tuyển xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
  • Đối tượng có bằng tốt nghiệp THPT.
    • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ)
    • Các ngành và tổ hợp môn xét tuyển

Hồ sơ dự tuyển

  • a) Phiếu dự tuyển theo mẫu của trường (có dán ảnh màu cỡ 3x4).
  • b) Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường.
  • c) Phiếu đăng ký xét đối tượng chính sách ưu tiên – khu vực (nếu có).
  • d) Các bản sao và giấy tờ liên quan:
  • Đối với thí sinh xét tuyển theo điểm trung bình bậc cao đẳng: Nộp 03 bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng, 02 bản sao bằng tốt nghiệp THPT và 02 bản sao bảng điểm. Trường hợp thí sinh tốt nghiệp cao đẳng theo hình thức liên thông, thí sinh nộp bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp và bản sao bảng điểm bậc trung cấp.
  • Đối với thí sinh xét tuyển theo điểm trung bình bậc đại học: Nộp 03 bản sao bằng tốt nghiệp đại học và 02 bản sao bảng điểm. Trường hợp thí sinh tốt nghiệp đại học theo hình thức liên thông, thí sinh nộp bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp và bản sao kết quả học tập bậc cao đẳng, trung cấp.
  • Đối với thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập bậc trung học phổ thông (học bạ): Nộp 02 bản sao bằng tốt nghiệp THPT và Học bạ THPT.
  • e) 01 bản sao giấy khai sinh.
  • f) 01 bản sao căn cước công dân.
  • g) 03 ảnh màu cỡ 3x4 (ảnh mới chụp trong vòng 06 tháng có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh).

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

MÔN KỸ NĂNG HỌC TẬP

1. Kỹ năng học tập

Cung cấp các kỹ năng cần thiết giúp người học làm chủ quá trình học tập, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin cho việc học, phát triển bản thân và nghề nghiệp

Chứng chỉ nhập môn luật học

2. Lý luận nhà nước và pháp luật

3. Luật Hiến pháp

4. Tư duy phản biện/Logic học

Chứng chỉ này bảo đảm năng lực chuyên môn ở cấp độ ban đầu của người mới tiếp cận vấn đề pháp lý. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên có thể mô tả tổng quan hệ thống pháp luật, các thể chế nhà nước trên thế giới, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật Việt Nam, hiểu được bản chất của quan hệ pháp luật, bản chất của nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Ngoài ra, sinh viên có kỹ năng tự học và bước đầu vận dụng các nguyên lý vận hành của tư duy để lập luận, phản biện vấn đề.

Chứng chỉ luật dân sự cơ bản

5. Luật dân sự 1

6. Luật dân sự 2

7. Luật tố tụng dân sự

8. Luật hôn nhân và gia đình

9. Đề án môn học 1

Chứng chỉ này bảo đảm năng lực chuyên môn ở cấp độ nền tảng. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên nắm vững quy định pháp luật về năng lực pháp lý của cá nhân, pháp nhân, quyền dân sự, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình. Sinh viên có thể ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thường ngày. Ngoài ra, sinh viên có thái độ tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân và gia đình.

Sinh viên cần thực hiện đề án môn học 1 để được cấp chứng chỉ.

Chứng chỉ luật thương mại cơ bản

10. Pháp luật về các loại hình thương nhân và phá sản

11. Pháp luật về hoạt động thương mại và giải quyết tranh chấp

12. Luật lao động

13. Luật thuế

14. Luật ngân hàng

15. Luật cạnh tranh

16. Luật sở hữu trí tuệ

17. Kỹ năng đàm phán và soạn thảo hợp đồng

18. Đề án môn học 2

Chứng chỉ này bảo đảm năng lực chuyên môn ở cấp độ nền tảng. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên nắm vững quy định pháp luật về chủ thể kinh doanh, hoạt động thương mại, thuế, lao động, ngân hàng, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, phá sản và giải quyết tranh chấp. Sinh viên có thể ứng dụng kiến thức đã học để hỗ trợ công việc kinh doanh của mình hoặc của doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên có kỹ năng đàm phán, thương lượng và thái độ tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân và doanh nghiệp.

Sinh viên cần thực hiện đề án môn học 2 để được cấp chứng chỉ.

Chứng chỉ luật hành chính cơ bản

19. Luật hành chính

20. Luật tài chính

21. Luật đất đai

22. Luật môi trường

23. Kỹ thuật xây dựng văn bản

Chứng chỉ này bảo đảm năng lực chuyên môn ở cấp độ nền tảng. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên nắm vững quy định pháp luật về tổ chức và quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp nói chung và trong một số lĩnh vực cụ thể như ngân sách nhà nước, đất đai, môi trường. Sinh viên có kỹ năng xây dựng các loại văn bản hành chính. Đồng thời, sinh viên có thái độ tuân thủ quy định của pháp luật.

Chứng chỉ luật hình sự

24. Luật hình sự

25. Luật tố tụng hình sự

Chứng chỉ này bảo đảm năng lực chuyên môn ở cấp độ nền tảng đối với vấn đề pháp lý hình sự mà sinh viên cần thiết phải có để hỗ trợ cho hoạt động nghề nghiệp. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên hiểu biết về nguyên tắc pháp lý hình sự, hành vi được xem là phạm tội hình sự, nguyên tắc xử lý hình sự và các biện pháp chế tài hình sự.

Chứng chỉ luật thương mại chuyên ngành

26. Luật đầu tư

27. Luật kinh doanh bất động sản

28. Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Đây là giai đoạn chuyên sâu, hướng sinh viên tiếp cận những vấn đề pháp lý chuyên ngành thuộc lĩnh vực đầu tư, chứng khoán và kinh doanh bất động sản. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên có thể vận dụng kiến thức này để giải quyết vấn đề pháp lý trong các giao dịch liên quan nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của mình và doanh nghiệp. Sinh viên có khả năng nhận diện vấn đề, phản biện và có thái độ đúng đắn trong quá trình vận dụng kiến thức luật vào thực tiễn.

Chứng chỉ luật quốc tế và thương mại quốc tế

29. Công pháp quốc tế

30. Tư pháp quốc tế

31. Luật thương mại quốc tế

Sinh viên được trang bị các kiến thức về pháp luật quốc tế. Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên hiểu và nắm vững về nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến vấn đề lãnh thổ, biên giới, ngoại giao, hàng không và biển; vấn đề quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài; các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế. Sinh viên có kỹ năng nhận diện vấn đề pháp lý có yếu tố nước ngoài.

Chứng chỉ luật dân sự chuyên ngành hoặc luật hành chính chuyên ngành

- Chứng chỉ Luật dân sự chuyên ngành:

32. Luật thi hành án dân sự

33. Hợp đồng thông dụng

34. Pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm

35. Đề án môn học 3

- Chứng chỉ Luật hành chính chuyên ngành:

32. Luật tố tụng hành chính

33. Pháp luật thanh tra và khiếu nại, tố cáo

34. Pháp luật về công chứng và chứng thực

35. Đề án môn học 3

Chứng chỉ Luật dân sự chuyên ngành:

  1. - Các môn học được thiết kế nhằm hướng sinh viên tiếp cận vấn đề chuyên sâu của Luật dân sự như hợp đồng thông dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nguyên tắc và thủ tục thi hành bản án.
  2. - Sau khi hoàn thành chứng chỉ này, sinh viên có thể vận dụng kiến thức đã học vào các giao dịch dân sự và thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự. Sinh viên có thái độ đúng đắn trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn.
  3. - Sinh viên cần thực hiện đề án môn học 3 để được cấp chứng chỉ.
  4. - Sinh viên tự hoàn thành đề án môn học 3.
  1. Chứng chỉ Luật hành chính chuyên ngành:
  2. - Các môn học được thiết kế nhằm hướng sinh viên tiếp cận vấn đề chuyên sâu của Luật hành chính như công chứng và chứng thực, các nguyên tắc thanh tra, thủ tục giải quyết vụ án hành chính. - Sau khi hoàn thành chứng chỉ, sinh viên có thể vận dụng kiến thức này trong các giao dịch có công chứng/ chứng thực; công tác khiếu nại, tố cáo; khởi kiện và trình tự giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình và doanh nghiệp. - Sinh viên có thái độ đúng đắn trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn. - Sinh viên cần thực hiện đề án môn học 3 để được cấp chứng chỉ.

Bằng cử nhân luật học

36. Phương pháp nghiên cứu luật học

37. Lịch sử nhà nước và pháp luật

38. Kinh tế học đại cương

39. Tâm lý học đại cương

40. Quản trị học

41. Những nguyên lý cơ bản CNMLN 1

42. Những nguyên lý cơ bản CNMLN 2

43. Tư tưởng Hồ Chí Minh

44. Đường lối CM của Đảng Cộng Sản Việt Nam

  1. Đây là giai đoạn sinh viên học các môn nhằm tích lũy đủ khối lượng kiến thức để hoàn thành chương trình đào tạo đại học.
  2. Sau khi hoàn thành các giai đoạn học tập và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân Luật học, sinh viên được cấp bằng cử nhân Luật học.

Từ khóa » đại Học Luật Online