Cụ PHẠM CÁC đặt Tên Bé Theo Quẻ Dịch - Dự đoán Các Vấn đề Khác ...
Có thể bạn quan tâm
Đăng nhập hoặc Đăng ký
Lamchame.com - Nguồn thông tin tin cậy dành cho cha mẹ Trang chủ Diễn đàn > MUA SẮM, TIÊU DÙNG > ĐỒ CHO BÉ >-
Để việc bán hàng của các bạn được hiệu quả, hãy tham khảo Quy định phần mua bán, Quy định khi Thanh lý, Hướng dẫn đóng topic bán hàng và 10 Bí quyết bán hàng hiệu quả Dismiss Notice
Thảo luận trong 'ĐỒ CHO BÉ' bởi phamvancac, 23/11/2012.
-
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28Cụ Phạm Văn Các ( Vụ Bản Nam Định, gần Phủ Giầy), chuyên gia Hán Nôm. Cụ Các trước là giảng viên tiếng Trung nhưng cụ nghiên cứu rất sâu về Hán Nôm, Kinh Dịch. Cụ rất uyên thâm nên rất nhiều người ở Nam Định, Thái Bình đến học Hán Nôm của Cụ. Cụ đã đặt tên cho nhiều cháu bé , trong đó rất nhiều cháu lớn lên rất thông minh, hiếu học, ngoan ngoãn và thành đạt. Một số ông bố bà mẹ có đau đầu chuyện đặt tên cho em bé , nghĩ mãi từ hồi chưa có em bé đến lúc sinh em bé mà chưa thấy hợp. Một số ông bố bà mẹ cũng mò vào các trang phong thủy để chọn tên nhưng nghĩ chẳng ra tên đẹp, hợp mệnh, hợp bố mẹ mà lại không trùng với họ hàng. Theo cụ , việc lựa chọn một cái tên đẹp cho em bé là sự kết hợp giữa 3 yếu tố chính: - Thứ nhất, thuận theo ngũ hành (bổ sung các hành còn thiếu, hóa giải các hành quá mạnh) - Thứ hai, gieo quẻ Kinh Dịch để phỏng đoán vận mệnh về Tài lực, trí lực, thể lực. Từ đó tìm tên khai thác được điểm mạnh, hạn chế nhược điểm. - Thứ ba, phù hợp với gia phong, dòng tộc, thể theo ước nguyện của cha mẹ mong con cái lớn lên sẽ thành người như thế nào? Vì vậy, việc đặt tên sẽ cân nhắc kết hợp hài hòa các yếu tố trên chứ không chỉ thuận theo âm dương ngũ hành như một số trang phong thủy đang nêu. Để đặt tên cho Bé mới sinh, người ta có thể đặt theo nhiều cách khác nhau: - Đặt tên theo can, chi khi Bé mới sinh: Mậu, Kỷ, Canh, Tân hoặc Tý, Sửu, Dần, Mão… - Đặt cho vần điệu dễ gọi: Bố là Hân- con đặt là Hạnh; Bố là Chiến- con là Thắng; Bố là Hoàn- con là Thành…hoặc là toàn chữ ph như : Phong, Phú, Phát, Phương, Phượng… - Đặt tên theo nét chữ, bộ chữ. Thí dụ như bộ Mộc, bộ Thuỷ… - Cách đặt tên theo âm dương, ngũ hành ( kim, mộc, thuỷ, thổ, hoả) - Cách đặt tên theo phong thuỷ toàn thư là cách viết chữ Hán rồi phân tích số nét của chữ ấy và các bộ hợp thành rồi ghép với ngũ hành để ứng với cát, hung rồi đặt tên. - Đặt tên theo Tứ Trụ là cách đặt tên có chú ý cả Thiên Can và Địa chi ứng với Thiên Can là bên nội ( nam ), Địa chi là bên ngọai (nữ) của 4 trụ để đoán tài, tỷ, nhật nguyên , sát, thương, quan…. để suy đoán và đặt tên cho con Người . Nhưng tất cả các cách trên đều không thể dự đoán và khái quát được vận mệnh cuả con Người một cách chính xác và độ tin cậy cao được, mà chỉ có đặt theo Kinh Dịch là đạt được điều đó. Cách đặt tên theo Kinh Dịch Cách đặt tên theo Kinh Dịch là cách đặt tên đầy đủ theo vận mệnh mà đã xác lập được thông qua các quẻ đã chiêm bốc được. Đây là cách làm của các vua chúa Trung Quốc có từ trước công nguyên và vẫn lưu truyền cho đến ngày nay. Kinh Dịch rất huyền bí, để làm được theo kinh dịch phải mất rất nhiều thời gian và công sức để học , hiểu và làm được. Chúng tôi khái quát sơ lược để mọi người hiểu được khi đặt tên cho bé mới sinh sẽ làm những công việc gì : - Muốn đặt tên phải biết rõ : Năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh. Khi đã rõ ngày tháng năm sinh dương lịch hay âm lịch đều phải quy ra năm tháng ngày giờ theo can chi. Tuy nhiên đối với Người, ta chỉ chú ý đến địa can là chính, không cần xét đến thiên can ( tức Giáp , ất, Bính , Đinh….). Còn với tứ trụ là phải xét cả thiên can và địa chi . Sau khi nạp thông số… quy đổi ta lập quẻ bát quái: - Lấy năm sinh (can chi), tháng sinh (từ 1-12), ngày sinh (1-30) cộng lại chia cho 08 lấy số dư làm số của quẻ Thượng ( ngoại quái); Lấy tổng số năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh chia cho 08 dư bao nhiêu là số của quẻ hạ ( quẻ nội ). - Lấy tổng số năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh chia cho 06 dư bao nhiêu là số của hào động. Từ hào động sẽ suy ra hào biến và lập ra quẻ biến ( âm biến dương, dương biến âm). Nạp thiên can địa chi, lục thân, lục thần tương ứng vào quẻ biến rồi xét đoán: Hào động, hào biến mới tương ứng vào quẻ biến rồi xét đoán: Hào động, hào biến mối tương quan sinh khắc giữa các hào trong quẻ biến để xác đinh đặc tính của quẻ…Kết hợp với năm sinh ( âm lịch) của người để phán đoán mệnh và tính của quẻ rồi xác định tổng hợp vận mệnh của Người trên 3 mặt : Thể lực, trí lực và tài lực. - Tìm ra mặt mạnh, yếu của mệnh và quẻ để đặt tên cho thích hợp – phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của quẻ và mệnh nếu có (sẽ giải thích với các trường hợp có điểm yếu). Tên được đặt ra cũng đã đảm bảo cân đối được các yếu tố về ngũ hành, tứ trụ vì bản thân việc gieo quẻ bát quái, biến đổi quẻ thể và quẻ dụng, nạp can chi đã bao hàm đầy đủ các yếu tố âm dương, ngũ hành, lục thân, lục thần, phục thần, phi thần, nguyên thần, kị thần của quẻ. Vì vậy đã đoán đủ tính nết và thuộc tính vốn có của mỗi Người kể cả hiện tại và tương lai trên những nét cơ bản và đầy đủ của mỗi Người được đoán. Mình nghĩ các mẹ trên LCM chắc cũng có nhu cầu muốn đặt cho con mình một cái tên đẹp, mang lại may mắn, an lành cho em bé nên chia sẻ với các mẹ. Tớ cũng trao đổi và thuyết phục cụ mở một topic giới thiệu với các mẹ - một cách giúp nhiều người đang có nhu cầu đặt tên hay, tên đẹp cho con cái, đồng thời giúp các cụ có thêm thu nhập sinh hoạt câu lạc bộ. Hình thức như sau: Các bố/mẹ gọi điện trao đổi về thông tin, Cụ Các sẽ đặt khoảng 3 tên cho em bé và đưa cho người cháu chuyển cho các bố/mẹ. Phí đặt tên là 200.000 VNĐ ( tớ đề xuất) (*) Vì có nhiều mẹ hỏi xem giờ tốt để mổ đẻ nên các cụ cũng xem thêm món này. Các cụ sẽ gieo quẻ để chọn giờ đẹp, để bé có vận mệnh tốt sau này. Ngoài ra, các trường hợp bố mẹ muốn xem định hướng làm ăn, mua đất cát, hỏi việc cát - hung thông qua phương pháp gieo quẻ Kinh Dịch, các cụ đều thực hiện được. Cảm ơn các mẹ đọc tin và mong ủng hộ!(u) Theo nguyện vọng của nhiều mẹ, mình trích một số bản đặt tên gần đây của các cụ ( xin phép ko đưa thông tin cá nhân và bản xem vận mệnh) mà chỉ có phần lý giải căn cứ đặt tên cho mọi ngừoi cùng xem : *....Các tên Minh Ngọc, Ngọc Minh, Bảo Châu, Bảo Ngọc Minh là sáng, ánh sáng, mắt tinh, thông minh. Ngọc là đá thuần khiết trong suốt có màu sắc, là viên ngọc, bảo là quý báu( Nghĩa trong các tên trên) . Châu là viên ngọc hình tròn, bản thân nó đã là viên ngọc, không cần gia công mài dũa. Minh Ngọc là viên ngọc sáng Ngọc Minh: ánh sáng của viên ngọc Bảo Châu, Bảo Ngọc: viên ngọc quý * ....Chi Mai: Chi là cành. Chi mai là cành mai. Cả 2 từ đều thuộc mộc, bù cho thiếu mộc . Trong bài thơ "Thưởng sơn" của Hồ Chủ Tịch có câu Cử đầu hồng nhật cận Đối ngạn nhất chi mai. Hoa mai đẹp rực rỡ nó là sự phát tiết của tinh hoa. Cành mai tuy không đẹp như bông mai song nó là gốc, là tâm của sự phát tiết tinh hoa, tuy thanh mảnh mà thế trường cửu. Tên Chi Mai: Chi nghĩa là hương mai, ( Chữ chi khác) mùi hương thoang thoảng dịu dàng) em Chi Mai là cành mai, chị em cùng chung 1 gốc trong sạch cao sang. Chi Mai hợp người, hợp nết hợp quẻ, âm điệu tuy hơi trầm nhưng vang vọng. Chữ Chi Mai có 19 nét được chữ phúc quẻ địa hoarminh di, mặt trời còn trong đất, từ từ đi lên tỏa nắng muôn nơi. Cũng có thể lấy chữ Chi Mai là hoa hồng thơm *.......Do mệnh của Bé là hoả sấm sét lại vượng nên tên đặt Nhật Quang ( nhật mặt trời, Quang ánh sáng ). Ánh sáng mặt trời tháng 10 không quá chói chang, sáng và ấm áp. Nhật Quang là đức sáng, thiện tâm, mỹ đức. Chữ Nhật Quang có 10 nét được chữ phúc, quẻ : Lôi thuỷ giải . Là quẻ đẹp ( khó khăn đã qua, thuận lợi đã tới ). * ....Đức Nguyên ( đức là đaọ đức là phẩm giá của con nghười, chỉ có con người mới có đức - con vật chỉ có nết. Nguyên là cội nguồn. Đức Nguyên là cội nguồn của đạo đức, nguồn là kết tinh của âm dương thuần khiết và trường cửu. Nó không chỉ cho mình mà còn cho người , cho đời, cho con cháu , cho mai sau). Xưa có câu: Minh minh đức tân kỳ dân ( trước sửa đức sáng cho mình, sau giúp đời, giúp người ). Gốc của đức là chữ tâm, chữ tâm nằm ngay trong lòng và toả sáng.... *.....Hoàng Minh Tuấn ( Minh là thông minh, sáng suốt, thuộc quẻ li; tuấn là mạnh mẽ, tốt đẹp ). Minh Tuấn là thông minh , tốt đẹp. Quẻ mệnh của bé là Mộc tùng bách gặp kim, hoả (ở ngày, tháng) là hữu dụng, song quá nhiều kim ở quẻ, thế hợi thuỷ (cây có nước nuôi dưỡng). Mệnh và quẻ có hoả nên đã khắc bớt kim và giúp cây trưởng thành. Minh Tuấn có 17 nét được chữ bảo (quý), quẻ : Địa- Thiên : Thái ( mọi việc đều tốt đẹp ). Do vậy tên Minh Tuấn như gia đình định đặt cho Bé là đẹp... *...Nhật Minh (nhật là mặt trời, minh là ánh sáng ban mai). Quẻ thuộc cung Ly ( Hoả), mệnh nước trong suối nên đức vượng, lễ phép và có khuôn phép. Tuy thuỷ hoả khắc nhau song lại hợp, vẫn làm nên công danh và sự nghiệp. Nhật minh là mặt trời buổi sớm đẹp lâu dài và không quá nóng. Mệnh nước trong suối gặp ánh nắng ban mai thì trở nên đẹp rực rỡ và bền lâu. *..... Đức Phát: Đức là đạo đức, nhân bản. Phát là phát lên, dấy lên, vượng lên, thành đạt… Đức Phát là đức hạnh, tài lộc, 2 chữ luôn bổ trợ cho nhau. Nhờ có đức mà làm ăn thịnh vượng, phát đạt. Mặt khác đã thịnh vượng thì phải tu tâm tích đức, giúp đời, giúp người để đức ngày càng cao, lộc ngày càng dày. Chữ Đức phát có 27 nét được chữ lộc. Quẻ là sơn lôi di (di là tượng nuôi nấng, người nuôi miệng, vua nuôi hiền thần, thánh nhân nuôi đức, mọi người nuôi chí để hướng tới sự nghiệp lớn. Chữ Đức Phát: kim mộc hoả thuỷ đều đầy 4 góc, thiên địa nhân cân đối nên luôn ổn định và vững vàng. * Thuỳ Dương: Thuỳ là rủ xuống, dương là cây bạch dương; thuỳ dương cũng là cây liễu là loại cây mềm, trồng quanh hồ, lá rủ xuống , đẹp, tha thướt, mềm mại.Tên này hợp với qủe dịch trên cây, dưới nước, chữ có 23 nét được quẻ: Trạch- Phong: Đại quá ( quá mức bình thường, lỗi quá lớn) nên không tốt, không đặt tên này. * Bảo khánh: Cái lắc đeo bằng ngọc của trẻ nhỏ. Bảo khánh thuộc kim (quẻ). quẻ mộc suy, kim vượng nên thận trọng kim sẽ làm tổn thương mệnh, cho nên không đặt tên này. LỜI NHÀ XUẤT BẢN Bộ sách KINH DỊCH DỰ ĐOÁN và KINH DỊCH GIẢN LƯỢC của cụ cử Phạm Văn Các có rất nhiều điều mới mẻ và Dịch học. Những phát hiện và cách lập luận của cụ qua 64 quẻ Dịch có thể sẽ mang đến cho các nhà nghiên cứu và người đọc nhiều bất ngờ thú vị Có thể nói qua cuốn sách thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về Dịch học, sự tư duy hợp lí khoa học , sự tìm tòi công phu phát hiện ra những điều chưa hợp lí mà xưa nay không ai dám nêu như dạng chuyển động của quẻ . Cụ đã mạnh dạn cải tiến quái Văn Vương . QUA 2 DẠNG BÁT QUÁI LẬP NÊN 2 BẢNG LẬP QUẺ BỔ SUNG CHO NHAU RẤT HỢP LÍ. CỤ CŨNG ĐÃ DÙNG ĐỊA CHI ĐỂ GIẢI THÍCH LỜI KINH KHIẾN NGƯỜI HỌC DỄ LĨNH HỘI VÀ HIỂU SÂU SẮC LỜI DẠY CỦA THÁNH HIỀN. Về DỰ ĐOÁN lí giải dễ hiểu, ví dụ đa dạng có kiểm chứng . Cụ đã nêu lên qui tắc dạng công thức khiến người học dễ đoán chính xác. ĐẶC BIỆT là cách qua lời thơ LẬP QUẺ và ĐOÁN NHẬN DẠNG VẬN MỆNH là sự sáng tạo và rất thú vị qua quẻ Dịch đoán chính xác về nhận dạng , tính cách con người cụ thể, đặc điểm hình dáng khu đất khiến người xem phải TÂM PHỤC KHẨU PHỤC . Chắc chắn bộ sách của cụ sẽ rất có ích cho bạn đọc và những ai ham mê Kinh Dịch Sắp xuất bản cuốn : TỰ ĐẶT TÊN ĐẸP CHO BÉ
Xem thêm các chủ đề tạo bởi phamvancac Sửa lần cuối: 29/11/2012 phamvancac, 23/11/2012 #1 -
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28Ðề: Cụ PHẠM CÁC đặt tên bé theo quẻ dịch - dự đoán các vấn đề khác theo quẻ dịch - trao đổ Theo nguyện vọng của nhiều mẹ, mình trích một số bản đặt tên gần đây của các cụ ( xin phép ko đưa thông tin cá nhân và bản xem vận mệnh) mà chỉ có phần lý giải căn cứ đặt tên cho mọi ngừoi cùng xem : *.......Do mệnh của Bé là hoả sấm sét lại vượng nên tên đặt Nhật Quang ( nhật mặt trời, Quang ánh sáng ). Ánh sáng mặt trời tháng 10 không quá chói chang, sáng và ấm áp. Nhật Quang là đức sáng, thiện tâm, mỹ đức. Chữ Nhật Quang có 10 nét được chữ phúc, quẻ : Lôi thuỷ giải . Là quẻ đẹp ( khó khăn đã qua, thuận lợi đã tới ). * ....Đức Nguyên ( đức là đaọ đức là phẩm giá của con nghười, chỉ có con người mới có đức - con vật chỉ có nết. Nguyên là cội nguồn. Đức Nguyên là cội nguồn của đạo đức, nguồn là kết tinh của âm dương thuần khiết và trường cửu. Nó không chỉ cho mình mà còn cho người , cho đời, cho con cháu , cho mai sau). Xưa có câu: Minh minh đức tân kỳ dân ( trước sửa đức sáng cho mình, sau giúp đời, giúp người ). Gốc của đức là chữ tâm, chữ tâm nằm ngay trong lòng và toả sáng.... *.....Hoàng Minh Tuấn ( Minh là thông minh, sáng suốt, thuộc quẻ li; tuấn là mạnh mẽ, tốt đẹp ). Minh Tuấn là thông minh , tốt đẹp. Quẻ mệnh của bé là Mộc tùng bách gặp kim, hoả (ở ngày, tháng) là hữu dụng, song quá nhiều kim ở quẻ, thế hợi thuỷ (cây có nước nuôi dưỡng). Mệnh và quẻ có hoả nên đã khắc bớt kim và giúp cây trưởng thành. Minh Tuấn có 17 nét được chữ bảo (quý), quẻ : Địa- Thiên : Thái ( mọi việc đều tốt đẹp ). Do vậy tên Minh Tuấn như gia đình định đặt cho Bé là đẹp... *...Nhật Minh (nhật là mặt trời, minh là ánh sáng ban mai). Quẻ thuộc cung Ly ( Hoả), mệnh nước trong suối nên đức vượng, lễ phép và có khuôn phép. Tuy thuỷ hoả khắc nhau song lại hợp, vẫn làm nên công danh và sự nghiệp. Nhật minh là mặt trời buổi sớm đẹp lâu dài và không quá nóng. Mệnh nước trong suối gặp ánh nắng ban mai thì trở nên đẹp rực rỡ và bền lâu. *..... Đức Phát: Đức là đạo đức, nhân bản. Phát là phát lên, dấy lên, vượng lên, thành đạt… Đức Phát là đức hạnh, tài lộc, 2 chữ luôn bổ trợ cho nhau. Nhờ có đức mà làm ăn thịnh vượng, phát đạt. Mặt khác đã thịnh vượng thì phải tu tâm tích đức, giúp đời, giúp người để đức ngày càng cao, lộc ngày càng dày. Chữ Đức phát có 27 nét được chữ lộc. Quẻ là sơn lôi di (di là tượng nuôi nấng, người nuôi miệng, vua nuôi hiền thần, thánh nhân nuôi đức, mọi người nuôi chí để hướng tới sự nghiệp lớn. Chữ Đức Phát: kim mộc hoả thuỷ đều đầy 4 góc, thiên địa nhân cân đối nên luôn ổn định và vững vàng. *....Các tên Minh Ngọc, Ngọc Minh, Bảo Châu, Bảo Ngọc Minh là sáng, ánh sáng, mắt tinh, thông minh. Ngọc là đá thuần khiết trong suốt có màu sắc, là viên ngọc, bảo là quý báu( Nghĩa trong các tên trên) . Châu là viên ngọc hình tròn, bản thân nó đã là viên ngọc, không cần gia công mài dũa. Minh Ngọc là viên ngọc sáng Ngọc Minh: ánh sáng của viên ngọc Bảo Châu, Bảo Ngọc: viên ngọc quý * ....Chi Mai: Chi là cành. Chi mai là cành mai. Cả 2 từ đều thuộc mộc, bù cho thiếu mộc . Trong bài thơ "Thưởng sơn" của Hồ Chủ Tịch có câu Cử đầu hồng nhật cận Đối ngạn nhất chi mai. Hoa mai đẹp rực rỡ nó là sự phát tiết của tinh hoa. Cành mai tuy không đẹp như bông mai song nó là gốc, là tâm của sự phát tiết tinh hoa, tuy thanh mảnh mà thế trường cửu. Tên Chi Mai: Chi nghĩa là hương mai, ( Chữ chi khác) mùi hương thoang thoảng dịu dàng) em Chi Mai là cành mai, chị em cùng chung 1 gốc trong sạch cao sang. Chi Mai hợp người, hợp nết hợp quẻ, âm điệu tuy hơi trầm nhưng vang vọng. Chữ Chi Mai có 19 nét được chữ phúc quẻ địa hoarminh di, mặt trời còn trong đất, từ từ đi lên tỏa nắng muôn nơi. Cũng có thể lấy chữ Chi Mai là hoa hồng thơm * Thuỳ Dương: Thuỳ là rủ xuống, dương là cây bạch dương; thuỳ dương cũng là cây liễu là loại cây mềm, trồng quanh hồ, lá rủ xuống , đẹp, tha thướt, mềm mại.Tên này hợp với qủe dịch trên cây, dưới nước, chữ có 23 nét được quẻ: Trạch- Phong: Đại quá ( quá mức bình thường, lỗi quá lớn) nên không tốt, không đặt tên này. * Bảo khánh: Cái lắc đeo bằng ngọc của trẻ nhỏ. Bảo khánh thuộc kim (quẻ). quẻ mộc suy, kim vượng nên thận trọng kim sẽ làm tổn thương mệnh, cho nên không đặt tên này.
phamvancac, 27/11/2012 #2 -
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28Ðề: Cụ PHẠM CÁC đặt tên bé theo quẻ dịch - dự đoán các vấn đề khác theo quẻ dịch - trao đổ Trích thư cảm ơn " Cháu là Trần Minh Tuấn (Hà Nội ) bố cháu Tuấn Anh sinh giờ dậu10 canh tuất 7 canh thân mậu dần và Tuấn Minh giờ tí 15 đinh tị 7 canh thân quí mùi. Cháu có hiểu chút ít về Dịch học nên rất tâm đác về lời bình giải tên của 2 cháu, qua sự phân tích quẻ Dịch bản mệnh, lời bình giải của cụ rất sâu sắc, bóng bảy, lí giải khoa học, lô gíc. Đặc biệt nhận xét về nhận diện qua các quẻ Dịch rất chính xác cháu chưa từng thấy sách nào bàn đến. Xin chân thành cảm ơn cụ, mong mỏi có dịp được tiếp kiến cụ."
phamvancac, 27/11/2012 #3 -
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28phamvancac nói: ↑
phamvancac, 21/9/2016 #4Cụ Phạm Văn Các ( Vụ Bản Nam Định, gần Phủ Giầy), chuyên gia Hán Nôm. Cụ Các trước là giảng viên tiếng Trung nhưng cụ nghiên cứu rất sâu về Hán Nôm, Kinh Dịch. Cụ rất uyên thâm nên rất nhiều người ở Nam Định, Thái Bình đến học Hán Nôm của Cụ. Cụ đã đặt tên cho nhiều cháu bé , trong đó rất nhiều cháu lớn lên rất thông minh, hiếu học, ngoan ngoãn và thành đạt. Một số ông bố bà mẹ có đau đầu chuyện đặt tên cho em bé , nghĩ mãi từ hồi chưa có em bé đến lúc sinh em bé mà chưa thấy hợp. Một số ông bố bà mẹ cũng mò vào các trang phong thủy để chọn tên nhưng nghĩ chẳng ra tên đẹp, hợp mệnh, hợp bố mẹ mà lại không trùng với họ hàng. Theo cụ , việc lựa chọn một cái tên đẹp cho em bé là sự kết hợp giữa 3 yếu tố chính: - Thứ nhất, thuận theo ngũ hành (bổ sung các hành còn thiếu, hóa giải các hành quá mạnh) - Thứ hai, gieo quẻ Kinh Dịch để phỏng đoán vận mệnh về Tài lực, trí lực, thể lực. Từ đó tìm tên khai thác được điểm mạnh, hạn chế nhược điểm. - Thứ ba, phù hợp với gia phong, dòng tộc, thể theo ước nguyện của cha mẹ mong con cái lớn lên sẽ thành người như thế nào? Vì vậy, việc đặt tên sẽ cân nhắc kết hợp hài hòa các yếu tố trên chứ không chỉ thuận theo âm dương ngũ hành như một số trang phong thủy đang nêu. Để đặt tên cho Bé mới sinh, người ta có thể đặt theo nhiều cách khác nhau: - Đặt tên theo can, chi khi Bé mới sinh: Mậu, Kỷ, Canh, Tân hoặc Tý, Sửu, Dần, Mão… - Đặt cho vần điệu dễ gọi: Bố là Hân- con đặt là Hạnh; Bố là Chiến- con là Thắng; Bố là Hoàn- con là Thành…hoặc là toàn chữ ph như : Phong, Phú, Phát, Phương, Phượng… - Đặt tên theo nét chữ, bộ chữ. Thí dụ như bộ Mộc, bộ Thuỷ… - Cách đặt tên theo âm dương, ngũ hành ( kim, mộc, thuỷ, thổ, hoả) - Cách đặt tên theo phong thuỷ toàn thư là cách viết chữ Hán rồi phân tích số nét của chữ ấy và các bộ hợp thành rồi ghép với ngũ hành để ứng với cát, hung rồi đặt tên. - Đặt tên theo Tứ Trụ là cách đặt tên có chú ý cả Thiên Can và Địa chi ứng với Thiên Can là bên nội ( nam ), Địa chi là bên ngọai (nữ) của 4 trụ để đoán tài, tỷ, nhật nguyên , sát, thương, quan…. để suy đoán và đặt tên cho con Người . Nhưng tất cả các cách trên đều không thể dự đoán và khái quát được vận mệnh cuả con Người một cách chính xác và độ tin cậy cao được, mà chỉ có đặt theo Kinh Dịch là đạt được điều đó. Cách đặt tên theo Kinh Dịch Cách đặt tên theo Kinh Dịch là cách đặt tên đầy đủ theo vận mệnh mà đã xác lập được thông qua các quẻ đã chiêm bốc được. Đây là cách làm của các vua chúa Trung Quốc có từ trước công nguyên và vẫn lưu truyền cho đến ngày nay. Kinh Dịch rất huyền bí, để làm được theo kinh dịch phải mất rất nhiều thời gian và công sức để học , hiểu và làm được. Chúng tôi khái quát sơ lược để mọi người hiểu được khi đặt tên cho bé mới sinh sẽ làm những công việc gì : - Muốn đặt tên phải biết rõ : Năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh. Khi đã rõ ngày tháng năm sinh dương lịch hay âm lịch đều phải quy ra năm tháng ngày giờ theo can chi. Tuy nhiên đối với Người, ta chỉ chú ý đến địa can là chính, không cần xét đến thiên can ( tức Giáp , ất, Bính , Đinh….). Còn với tứ trụ là phải xét cả thiên can và địa chi . Sau khi nạp thông số… quy đổi ta lập quẻ bát quái: - Lấy năm sinh (can chi), tháng sinh (từ 1-12), ngày sinh (1-30) cộng lại chia cho 08 lấy số dư làm số của quẻ Thượng ( ngoại quái); Lấy tổng số năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh chia cho 08 dư bao nhiêu là số của quẻ hạ ( quẻ nội ). - Lấy tổng số năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh chia cho 06 dư bao nhiêu là số của hào động. Từ hào động sẽ suy ra hào biến và lập ra quẻ biến ( âm biến dương, dương biến âm). Nạp thiên can địa chi, lục thân, lục thần tương ứng vào quẻ biến rồi xét đoán: Hào động, hào biến mới tương ứng vào quẻ biến rồi xét đoán: Hào động, hào biến mối tương quan sinh khắc giữa các hào trong quẻ biến để xác đinh đặc tính của quẻ…Kết hợp với năm sinh ( âm lịch) của người để phán đoán mệnh và tính của quẻ rồi xác định tổng hợp vận mệnh của Người trên 3 mặt : Thể lực, trí lực và tài lực. - Tìm ra mặt mạnh, yếu của mệnh và quẻ để đặt tên cho thích hợp – phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của quẻ và mệnh nếu có (sẽ giải thích với các trường hợp có điểm yếu). Tên được đặt ra cũng đã đảm bảo cân đối được các yếu tố về ngũ hành, tứ trụ vì bản thân việc gieo quẻ bát quái, biến đổi quẻ thể và quẻ dụng, nạp can chi đã bao hàm đầy đủ các yếu tố âm dương, ngũ hành, lục thân, lục thần, phục thần, phi thần, nguyên thần, kị thần của quẻ. Vì vậy đã đoán đủ tính nết và thuộc tính vốn có của mỗi Người kể cả hiện tại và tương lai trên những nét cơ bản và đầy đủ của mỗi Người được đoán. Mình nghĩ các mẹ trên LCM chắc cũng có nhu cầu muốn đặt cho con mình một cái tên đẹp, mang lại may mắn, an lành cho em bé nên chia sẻ với các mẹ. Tớ cũng trao đổi và thuyết phục cụ mở một topic giới thiệu với các mẹ - một cách giúp nhiều người đang có nhu cầu đặt tên hay, tên đẹp cho con cái, đồng thời giúp các cụ có thêm thu nhập sinh hoạt câu lạc bộ. Hình thức như sau: Các bố/mẹ gọi điện trao đổi về thông tin, Cụ Các sẽ đặt khoảng 3 tên cho em bé và đưa cho con cháu chuyển cho các bố/mẹ. (*) Vì có nhiều mẹ hỏi xem giờ tốt để mổ đẻ nên các cụ cũng xem thêm món này. Các cụ sẽ gieo quẻ để chọn giờ đẹp, để bé có vận mệnh tốt sau này. Ngoài ra, các trường hợp bố mẹ muốn xem định hướng làm ăn, mua đất cát, hỏi việc cát - hung thông qua phương pháp gieo quẻ Kinh Dịch, các cụ đều thực hiện được. Cảm ơn các mẹ đọc tin và mong ủng hộ!(u) Theo nguyện vọng của nhiều mẹ, mình trích một số bản đặt tên gần đây của các cụ ( xin phép ko đưa thông tin cá nhân và bản xem vận mệnh) mà chỉ có phần lý giải căn cứ đặt tên cho mọi ngừoi cùng xem : *....Các tên Minh Ngọc, Ngọc Minh, Bảo Châu, Bảo Ngọc Minh là sáng, ánh sáng, mắt tinh, thông minh. Ngọc là đá thuần khiết trong suốt có màu sắc, là viên ngọc, bảo là quý báu( Nghĩa trong các tên trên) . Châu là viên ngọc hình tròn, bản thân nó đã là viên ngọc, không cần gia công mài dũa. Minh Ngọc là viên ngọc sáng Ngọc Minh: ánh sáng của viên ngọc Bảo Châu, Bảo Ngọc: viên ngọc quý * ....Chi Mai: Chi là cành. Chi mai là cành mai. Cả 2 từ đều thuộc mộc, bù cho thiếu mộc . Trong bài thơ "Thưởng sơn" của Hồ Chủ Tịch có câu Cử đầu hồng nhật cận Đối ngạn nhất chi mai. Hoa mai đẹp rực rỡ nó là sự phát tiết của tinh hoa. Cành mai tuy không đẹp như bông mai song nó là gốc, là tâm của sự phát tiết tinh hoa, tuy thanh mảnh mà thế trường cửu. Tên Chi Mai: Chi nghĩa là hương mai, ( Chữ chi khác) mùi hương thoang thoảng dịu dàng) em Chi Mai là cành mai, chị em cùng chung 1 gốc trong sạch cao sang. Chi Mai hợp người, hợp nết hợp quẻ, âm điệu tuy hơi trầm nhưng vang vọng. Chữ Chi Mai có 19 nét được chữ phúc quẻ địa hoarminh di, mặt trời còn trong đất, từ từ đi lên tỏa nắng muôn nơi. Cũng có thể lấy chữ Chi Mai là hoa hồng thơm *.......Do mệnh của Bé là hoả sấm sét lại vượng nên tên đặt Nhật Quang ( nhật mặt trời, Quang ánh sáng ). Ánh sáng mặt trời tháng 10 không quá chói chang, sáng và ấm áp. Nhật Quang là đức sáng, thiện tâm, mỹ đức. Chữ Nhật Quang có 10 nét được chữ phúc, quẻ : Lôi thuỷ giải . Là quẻ đẹp ( khó khăn đã qua, thuận lợi đã tới ). * ....Đức Nguyên ( đức là đaọ đức là phẩm giá của con nghười, chỉ có con người mới có đức - con vật chỉ có nết. Nguyên là cội nguồn. Đức Nguyên là cội nguồn của đạo đức, nguồn là kết tinh của âm dương thuần khiết và trường cửu. Nó không chỉ cho mình mà còn cho người , cho đời, cho con cháu , cho mai sau). Xưa có câu: Minh minh đức tân kỳ dân ( trước sửa đức sáng cho mình, sau giúp đời, giúp người ). Gốc của đức là chữ tâm, chữ tâm nằm ngay trong lòng và toả sáng.... *.....Hoàng Minh Tuấn ( Minh là thông minh, sáng suốt, thuộc quẻ li; tuấn là mạnh mẽ, tốt đẹp ). Minh Tuấn là thông minh , tốt đẹp. Quẻ mệnh của bé là Mộc tùng bách gặp kim, hoả (ở ngày, tháng) là hữu dụng, song quá nhiều kim ở quẻ, thế hợi thuỷ (cây có nước nuôi dưỡng). Mệnh và quẻ có hoả nên đã khắc bớt kim và giúp cây trưởng thành. Minh Tuấn có 17 nét được chữ bảo (quý), quẻ : Địa- Thiên : Thái ( mọi việc đều tốt đẹp ). Do vậy tên Minh Tuấn như gia đình định đặt cho Bé là đẹp... *...Nhật Minh (nhật là mặt trời, minh là ánh sáng ban mai). Quẻ thuộc cung Ly ( Hoả), mệnh nước trong suối nên đức vượng, lễ phép và có khuôn phép. Tuy thuỷ hoả khắc nhau song lại hợp, vẫn làm nên công danh và sự nghiệp. Nhật minh là mặt trời buổi sớm đẹp lâu dài và không quá nóng. Mệnh nước trong suối gặp ánh nắng ban mai thì trở nên đẹp rực rỡ và bền lâu. *..... Đức Phát: Đức là đạo đức, nhân bản. Phát là phát lên, dấy lên, vượng lên, thành đạt… Đức Phát là đức hạnh, tài lộc, 2 chữ luôn bổ trợ cho nhau. Nhờ có đức mà làm ăn thịnh vượng, phát đạt. Mặt khác đã thịnh vượng thì phải tu tâm tích đức, giúp đời, giúp người để đức ngày càng cao, lộc ngày càng dày. Chữ Đức phát có 27 nét được chữ lộc. Quẻ là sơn lôi di (di là tượng nuôi nấng, người nuôi miệng, vua nuôi hiền thần, thánh nhân nuôi đức, mọi người nuôi chí để hướng tới sự nghiệp lớn. Chữ Đức Phát: kim mộc hoả thuỷ đều đầy 4 góc, thiên địa nhân cân đối nên luôn ổn định và vững vàng. * Thuỳ Dương: Thuỳ là rủ xuống, dương là cây bạch dương; thuỳ dương cũng là cây liễu là loại cây mềm, trồng quanh hồ, lá rủ xuống , đẹp, tha thướt, mềm mại.Tên này hợp với qủe dịch trên cây, dưới nước, chữ có 23 nét được quẻ: Trạch- Phong: Đại quá ( quá mức bình thường, lỗi quá lớn) nên không tốt, không đặt tên này. * Bảo khánh: Cái lắc đeo bằng ngọc của trẻ nhỏ. Bảo khánh thuộc kim (quẻ). quẻ mộc suy, kim vượng nên thận trọng kim sẽ làm tổn thương mệnh, cho nên không đặt tên này. LỜI NHÀ XUẤT BẢN Bộ sách KINH DỊCH DỰ ĐOÁN và KINH DỊCH GIẢN LƯỢC của cụ cử Phạm Văn Các có rất nhiều điều mới mẻ và Dịch học. Những phát hiện và cách lập luận của cụ qua 64 quẻ Dịch có thể sẽ mang đến cho các nhà nghiên cứu và người đọc nhiều bất ngờ thú vị Có thể nói qua cuốn sách thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về Dịch học, sự tư duy hợp lí khoa học , sự tìm tòi công phu phát hiện ra những điều chưa hợp lí mà xưa nay không ai dám nêu như dạng chuyển động của quẻ . Cụ đã mạnh dạn cải tiến quái Văn Vương . QUA 2 DẠNG BÁT QUÁI LẬP NÊN 2 BẢNG LẬP QUẺ BỔ SUNG CHO NHAU RẤT HỢP LÍ. CỤ CŨNG ĐÃ DÙNG ĐỊA CHI ĐỂ GIẢI THÍCH LỜI KINH KHIẾN NGƯỜI HỌC DỄ LĨNH HỘI VÀ HIỂU SÂU SẮC LỜI DẠY CỦA THÁNH HIỀN. Về DỰ ĐOÁN lí giải dễ hiểu, ví dụ đa dạng có kiểm chứng . Cụ đã nêu lên qui tắc dạng công thức khiến người học dễ đoán chính xác. ĐẶC BIỆT là cách qua lời thơ LẬP QUẺ và ĐOÁN NHẬN DẠNG VẬN MỆNH là sự sáng tạo và rất thú vị qua quẻ Dịch đoán chính xác về nhận dạng , tính cách con người cụ thể, đặc điểm hình dáng khu đất khiến người xem phải TÂM PHỤC KHẨU PHỤC . Chắc chắn bộ sách của cụ sẽ rất có ích cho bạn đọc và những ai ham mê Kinh Dịch Sắp xuất bản cuốn : TỰ ĐẶT TÊN ĐẸP CHO BÉClick to expand...
-
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28Năm mới chúc các mẹ thêm tuổi thêm sức khỏe thêm tài thêm lộc thêm hạnh phúc ....
phamvancac, 9/1/2017 #5 -
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28SÁCH MỚI SÁCH MỚI.
phamvancac, 9/1/2017 #6Mời các bạn tìm đọc !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
-
phamvancac Thành viên chính thức
Tham gia: 10/8/2012 Bài viết: 278 Đã được thích: 68 Điểm thành tích: 28SÁCH HAY
phamvancac, 9/1/2017 #7 -
Mai Tiến Nam Thành viên tập sự
Tham gia: 22/9/2019 Bài viết: 1 Đã được thích: 0 Điểm thành tích: 1phamvancac nói: ↑
Mai Tiến Nam, 22/9/2019 #8SÁCH HAY View attachment 715127 Click to expand...
Mình muốn tìm mua những cuốn sách này mà không biết đâu bán???
Chia sẻ trang này
Tweet- Đăng nhập với Facebook
- Đăng nhập với Twitter
- Đăng nhập với Google
- Tích vào đây để đăng ký
- Vâng, mật khẩu của tôi là:
- Bạn đã quên mật khẩu?
Các nội dung mới trả lời
-
Dịch Vụ Làm Thẻ Tín Dụng Các... hoangthihue replied 2/2/2026 lúc 12:15 AM -
Thanh Lý Giày Dép, Boots hasamy replied 1/2/2026 lúc 11:32 PM -
Thanh Lý Tivi, Tủ Lạnh, Máy... Viettauhn replied 1/2/2026 lúc 11:28 PM -
Idol Network: Đưa Bạn Lên Mọi... hoangthihue replied 1/2/2026 lúc 11:26 PM -
Thanh Lý Tivi, Tủ Lạnh, Máy... Viettauhn replied 1/2/2026 lúc 11:23 PM -
Thanh Lý Rượu Vang - Giỏ Quà ngayemden replied 1/2/2026 lúc 11:03 PM -
Galaxy A12/128gb - Tặng Sim Số... hoangthihue replied 1/2/2026 lúc 11:03 PM
Các topic đang thảo luận nóng
-
Máy Hút Sữa Điện Đôi oanhoanh254 posted, Trả lời: 16 -
Pass Đồ Bé Gái Áo Phao Lông Vũ,... nuocmatthiensu posted, Trả lời: 15 -
Bình Sữa Bébémarc lenhung7245 posted, Trả lời: 15 -
Đổi Tiền Mới 50k, 20k ,10k phuonganh.vu posted, Trả lời: 6 -
Áo Vec Hãng , Váy Tết, Áo Dài... bảo bảo 123 posted, Trả lời: 5 -
Dịch Vụ Gấp Quần Áo Tại Phường... suplocleaning posted, Trả lời: 4 -
Ngon Xịn ❌ Rong Biển Trộn Cơm... trangtrang81 posted, Trả lời: 3
Các topic nhiều người xem
-
Soi Cầu Wap 3 Miền: Dự Đoán... namperlebao posted 29/1/2026 lúc 10:14 AM -
Tầm Quan Trọng Của Việc Hiểu... Dung Review posted 31/1/2026 lúc 12:27 PM -
Báo Bóng Đá & Dữ Liệu Số Mới... namperlebao posted 27/1/2026 lúc 11:15 AM -
Soạn Thảo Đầy Đủ Hồ Sơ, Trình... mytamtube2017 posted 29/1/2026 lúc 10:17 AM -
Phân Phối Máy Nén Lạnh 5hp... BLOCK ĐIỀU HÒA DANFOSS posted 31/1/2026 lúc 12:28 PM -
Bơm Định Lượng Điện Tử Là Gì?... ananvimex posted 27/1/2026 lúc 11:18 AM -
Thanh Lý Váy Hiệu Nem Size 6... buoikt posted 29/1/2026 lúc 10:17 AM
Từ khóa » Bói Tên Theo Quẻ Dịch
-
Gieo Quẻ Dịch Số Họ Tên
-
Công Cụ: Tính Quẻ Kinh Dịch Cho Tên - Đặt Tên Theo Phong Thủy
-
Xem Bói Tên Theo Kinh Dịch - Luận đoán Cuộc Sống, Công Danh, Tài ...
-
Xem Bói Qua Tên Họ Thật Của Bạn, Gieo Quẻ Dịch ... - MarvelVietnam
-
- CÁCH LẬP QUẺ DỊCH THEO HỌ - TÊN - Luuxuanthanh
-
CÁCH TÍNH QUẺ THEO HỌ TÊN GIÚP CÔNG TY PHÁT TÀI PHÁT ...
-
Bật Mí Cách Xem Bói Tên Theo Thần Số Học Không Phải Ai Cũng Biết
-
Xem Bói Qua Tên Họ Thật Của Bạn, Gieo Quẻ Dịch Số Họ ... - ISeo1
-
BÓI TÊN - Giải đoán Tình Duyên, Vận Mệnh Theo Tên - Tử Vi Cải Mệnh
-
Top 10 Chấm điểm Tên Theo Kinh Dịch 2022 - Học Tốt
-
Bói Tên - Xem Bói Tên - Lịch Vạn Niên
-
Chấm điểm Tên Theo Kinh Dịch đoán Hung Cát Mọi ông Bố Bà Mẹ Cần ...
-
Giải Mã ý Nghĩa 64 Quẻ Kinh Dịch Chính Xác Nhất - LinkedIn
-
Xem Bói Họ Tên Giải đoán Vận Mệnh
-
Xem Bói Họ Tên, Luận đoán Công Danh, Sự Nghiệp, Tài Lộc
-
CÁCH LẬP QUẺ DỊCH THEO HỌ TÊN
-
Xem Bói Tên Theo Kinh Dịch Cho Máy Tính PC Windows - AppChoPC